Bài giảng Giáo dục công dân lớp 8 - Bài 19: Quyền tự do ngôn luận - Lê Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục công dân lớp 8 - Bài 19: Quyền tự do ngôn luận - Lê Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_giao_duc_cong_dan_lop_8_bai_19_quyen_tu_do_ngon_lu.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục công dân lớp 8 - Bài 19: Quyền tự do ngôn luận - Lê Thị Hiền
- TRƯỜNG THCS TÂN HỊA Môn: Giáo dục công dân Lớp 8 Giáo viên: Lê Thị Hiền
- Kiểm tra bài cũ 1. Em hãy cho biết quyền tố cáo là gì? Cho ví dụ. 2. Là cơng dân, học sinh em cần cĩ trách nhiệm gì để thực hiện tốt quyền khiếu nại, tố cáo?
- Lời nĩi chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau Câu ca dao khuyên chúng ta điều gì ?
- Tiết 29 – Bài 19 QUYỀN TỰ DO NGƠN LUẬN
- I. Đặt vấn đề
- Trong các việc làm dưới đây, việc làm nào thể hiện quyền tự do ngơn luận của cơng dân ? - Mục đích : + Việc làm a,b,d phục vụ lợi ích chung của tập thể,xã hội,đất nước. +Việc làm c phục vụ lợi ích riêng của cá nhân. - Hình thức : + Việc làm a,b,d diễn ra dưới hình thức thảo luận, a) Học sinh thảo luận bàn về biện pháp bàn bạc,gĩp ý . b) Tổ dân phố họp bàn về cơng tác trật + Việc làm c diễn ra dưới hình giữ gìn vệ sinh trường lớp tự ở địa phương thức địi quyền lợi ( khiếu lại). - Cơ sở : + Việc làm a,b,d xuất phát từ nhu cầu chung . + Việc làm c xuất phát từ quyền lợi cá nhân bị xâm phạm. Các việc làm a,b,d là những việc làm thể hiện quyền tự do ngơn luận Việc làm c là việc làm thể hiện quyền khiếu nại. c) Gửi đơn kiện lên Tịa án địi quyền d) Đại biểu Quốc hội phát biểu ý kiến vào dự thừa kế thảo luật, dự thảo Hiến pháp
- II. Nội dung bài học
- TIẾT 29. BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGƠN LUẬN II. Nội dung bài học: 1/ Khái niệm Tham gia bàn bạc Quyền tự do ngơn Những vấn đề chung Thảo luận luận là của đất nước, xã hội. quyền của Đĩng gĩp ý kiến cơng dân
- Tình huống: Tổ 1 thảo luận nhĩm chuẩn bị Lễ kỉ niệm ngày 8/3. - Hs1: Chủ đề này hay. Chương trình phải là: văn nghệ, tặng quà các bạn học sinh nữ, liên hoan, kết thúc. Khỏi bàn. - Hs 2: Nên cĩ trị chơi, cĩ thưởng. - Hs 3: ( ngắt lời bạn). Thơi đi. Ý kiến dở quá! Này tên kia, ( chỉ HS 4) phát biểu ý kiến đi. - Hs 4: Các bạn nghĩ là được rồi. Thực ra tơi cĩ nghĩ ra được gì đâu. - Hãy nhận xét về các nhân vật trong tình huống? - Hs1: Ý kiến hay, nhưng áp đặt . - Hs 2: Sử dụng đúng quyền của mình. - Hs 3: Thiếu tơn trọng bạn ( ngắt lời), châm chích bạn, thiếu tình xây dựng, bất hợp tác. - Hs 4: Tự làm mất quyền của mình lười suy nghĩ, ỉ lại...
- 2. Những quy điṇ h của pháp luâṭ về quyền tư ̣ do ngơn luâṇ của cơng dân:
- 2. Những quy điṇ h của pháp luâṭ về quyền tư ̣ do ngơn luâṇ của cơng dân: - Cơng dân cĩ quyền tự do ngơn luận, tự do báo chí. - Cĩ quyền được thơng tin theo quy định của pháp luật;
- Cơng dân sử dụng quyền tự do ngơn luận bằng những cách nào? - Cơng dân sử dụng quyền tự do ngơn luận: trong các cuộc họp cơ sở; trên các phương tiện thơng tin đại chúng. - Kiến nghị với đại biểu, tiếp xúc với cử tri, hoặc gĩp ý kiến vào các dư ̣ thảo văn bản luâṭ, bơ ̣luâṭ quan troṇ g . phải tuân theo quy định của pháp luật, để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của cơng dân, gĩp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội.
- TỰ DO BÁO CHÍ
- QUYỀN ĐƯỢC THƠNG TIN, HỘI HỌP
- Tham gia họp bàn, phát biểu ý kiến khi họp phụ huynh học sinh. Chất vấn đại biểu Quốc hội.
- Gĩp ý kiến vào dự thảo văn bản pháp luật Ngơn luận thơng qua các phương tiện thơng tin đại chúng
- Thảo luận nhĩm : 2 phút Tìm những hành vi để phân biệt tự do ngơn luận đúng pháp luật và tự do ngơn luận trái pháp luật?
- Tự do ngơn luận đúng pháp luật Tự do ngơn luận trái pháp luật - Họp bàn về kinh tế, chính trị - Thơng tin sai sự thật để văn hĩa ở địa phương. bơi nhọ người khác. - Tham gia viết báo về vấn đề - Tuyên truyền chống Đảng tiết kiệm điện nước. và Nhà nước. - Kiến nghị với đại biểu Quốc - Xuyên tạc cơng cuộc đổi Hội, đại biểu Hội đồng nhân mới của đất nước. dân. - Viết thư nặc danh nĩi xấu - Tham gia bàn bạc, thảo luận người khác vì lợi ích của cá trong các cuộc họp lớp, chi nhân. đồn.

