Đề thi giao lưu học sinh giỏi cấp cụm môn Địa lí 8 - Năm học 2021-2022 - PGD&ĐT Can Lộc (Có đáp án)

docx 5 trang hongchi 31/03/2026 570
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giao lưu học sinh giỏi cấp cụm môn Địa lí 8 - Năm học 2021-2022 - PGD&ĐT Can Lộc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_giao_luu_hoc_sinh_gioi_cap_cum_mon_dia_li_8_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi giao lưu học sinh giỏi cấp cụm môn Địa lí 8 - Năm học 2021-2022 - PGD&ĐT Can Lộc (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Địa lý – Lớp 8 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 04 câu, gồm 01 trang) Câu 1. Trên đường qua đèo Hải Vân nhà thơ Tản Đà có viết: “Hải Vân đèo lớn vừa qua Mưa xuân ai bỗng đổi ra nắng hè” Bằng kiến thức địa lí em hãy: a. Xác định hướng đi của nhà thơ? b. Hãy phân tích và giải thích hiện tượng thời tiết trên? Câu 2. Dựa vào Atlát và kiến thức đã học, em hãy: a. Chứng minh nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng. Giải thích nguyên nhân? b. Trình bày các đặc điểm chung của sông ngòi nước ta? Cho biết sông ngòi Hà Tĩnh đem lại những lợi ích chủ yếu nào đối với đời sống và sản xuất? Câu 3. Dựa vào Atlát và kiến thức đã học: a. Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình nước ta? ” b. Phân tích thế mạnh của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta? Câu 4. Cho bảng số liệu sau đây về sự biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943- 2020. Năm Tổng diện tích rừng Độ che phủ rừng( %) ( triệu ha) 1943 14,3 43,3 1983 7,2 21,8 2010 10,9 33,0 2015 14,1 42,7 2020 14,7 44,5 a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng giai đoạn trên? b. Rút ra nhận xét và giải thích? HẾT . Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục từ 2009 đến nay. Họ và tên thí sinh: .SBD:
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM Môn: Địa lí - Lớp 8 NĂM HỌC: 2021– 2022 Câu Nội dung Điểm Câu 1 a, Hướng đi của nhà thơ: (4 điểm) Nhà thơ đang đi qua đèo Hải Vân thuộc dãy núi Bạch Mã 1,0đ theo hướng từ Bắc vào Nam (từ tỉnh Thừa Thiên Huế vào thành phố Đà Nẵng) Hiện tượng thời tiết: Phản ánh sự khác nhau về thời tiết giữa phía bắc đèo Hải Vân và phía nam đèo Hải Vân: 1,0 đ + Phía Bắc của đèo Hải Vân: có hiện tượng mưa xuân, lạnh ẩm. + Phía Nam đèo Hải Vân: thời tiết nắng nóng, ổn định suốt mùa Giải thích: Đèo Hải Vân thuộc dãy núi Bạch Mã như bức tường thành 2,0 đ phân chia ranh giới khí hậu nước ta làm hai miền khác nhau: + Phía Bắc đèo Hải Vân: thuộc miền khí hậu phía Bắc đón gió mùa đông bắc lạnh gây mưa nên có cảm giác mưa xuân + Phía Nam đèo Hải Vân: thuộc miền khí hậu phía Nam do địa hình của dãy núi Bạch Mã đã ngăn cản tác động của gió mùa đông bắc lạnh nên nắng nóng quanh năm Câu 2 a.* Chứng minh nước ta có nguồn khoáng sản phong 1,0 đ (6,0 phú, đa dạng: điểm) - Hiện nay đã khảo sát, thăm dò được khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau, trong đó có nhiều loại đã và đang được khai thác. - Phần lớn các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn như than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc, bôxít. *Nguyên nhân: 1,0 đ - Nước ta có lịch sử địa chất, kiến tạo rất lâu dài, phức tạp - Nước ta trải qua nhiều chu kì kiến tạo lớn, mỗi chu kì kiến tạo sản sinh ra một hệ khoáng sản đặc trưng. - Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp của hai vành đai sinh khoáng lớn của thế giới là Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.
  3. - Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển nên đã phát hiện, thăm dò, tìm kiếm được ngày càng nhiều các loại khoáng sản khác nhau. b, Đặc điểm chung của sông ngòi nước ta: - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước: + Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km trong đó 93% là các sông nhỏ và ngắn. 2,0đ + Dọc bờ biển trung bình cứ 20 km gặp một cửa sông. - Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: là Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung. - Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt: + Mùa lũ nước sông dâng cao, chảy mạnh chiếm từ 70 đến 80% lượng nước cả năm + Mùa cạn nước sông hạ thấp, chiếm từ 20 đến 30% lượng nước cả năm - Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa: + Hàng năm sông ngòi vận chuyển tới 839 tỷ m3 nước cùng với hàng trăm triệu tấn phù sa. + Bình quân m3 nước sông có 223 gam cát bùn và các chất hòa tan khác + Tổng lượng phù sa trôi theo dòng chảy tới trên 200 triệu tấn/ năm. Giá trị chủ yếu của sông ngòi Hà Tĩnh: - Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp 2,0đ - Cung cấp phù sa bồi đắp đồng bằng ngày càng trở nên màu mỡ, phì nhiêu - Phát triển giao thông vận tải đường thủy - Phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ngọt - Xây dựng và phát triển các nhà máy thủy điện với quy mô vừa và nhỏ - Góp phần phát triển hoạt động du lịch - Góp phần điều hòa khí hậu địa phương Câu 3 a, Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa 3,0đ (5,0 hình của nước ta vì: điểm) - Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích,
  4. núi cao trên 2000m chiếm 1%, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipăng cao 3143m. - Đồi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đông, chạy dài 1400 km từ miền Tây Bắc tới miền Đông Nam Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo như vùng biển Hạ Long (Quảng Ninh ) - Địa hình đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung. b, Phân tích thế mạnh của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta: + Nguồn khoáng sản phong phú: có nhiều loại như đồng, chì, thiếc, sắt, niken, crôm, bôxit, apatit, đá vôi, than đá, đây chính là nguồn nguyên nhiên liệu tạo cơ sở phát triển cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. + Rừng và đất trồng: phong phú tạo cơ sở phát triển ngành 2,0đ lâm- nông nghiệp nhiệt đới : • Rừng giàu có về thành phần loài động thực vật với nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới. • Có các cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới và cả cây lương thực, phát triển chăn nuôi đại gia súc + Nguồn thủy năng: phong phú tạo ra cơ sở để phát triển ngành công nghiệp thủy điện, tiêu biểu như nhà máy thủy điện Sơn La; thủy điện Hòa Bình . + Tài nguyên du lịch: lớn nhờ có điều kiện thuận lợi như khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp thuận lợi để hình thành và phát triển đa dạng các loại hình du lịch như: tham quan, nghỉ dưỡng a,Vẽ biểu đồ 2,0đ Câu 4 Vẽ biểu đồ thích hợp : (5 điểm) - Biểu đồ kết hợp (cột và đường) (Các biểu đồ khác không tính điểm) - Đảm bảo tính chính xác về số liệu; có tính thẩm mĩ - Thiếu hoặc sai thông tin trừ 0,25 đ. b.Nhận xét và giải thích :
  5. Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ ta thấy: - Tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta có sự 3,0đ biến động trong giai đoạn 1943 - 2020: + Giai đoạn 1943 -1983: tổng diện tích rừng suy giảm mạnh (d/chứng) kéo theo độ che phủ rừng giảm nhanh (d/chứng) Nguyên nhân: • Chiến tranh tàn phá • Quản lý lỏng lẻo, khai thác quá mức phục hồi • Đốt rừng làm nương rẫy • Cháy rừng + Giai đoạn 1983 - 2020: tổng diện tích rừng ngày càng được tăng lên ( d/chứng) nên độ che phủ rừng của nước tăng mạnh (d/chứng) Nguyên nhân: do đẩy mạnh công tác bảo vệ và trồng mới rừng có hiệu quả Tổng điểm bài thi: 20,0đ