2 Đề thi giao lưu học sinh giỏi cấp cụm môn Vật lí 8 - Năm học 2021-2022 - PDG&ĐT Can Lộc (Có đáp án)

docx 4 trang hongchi 07/04/2026 650
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi giao lưu học sinh giỏi cấp cụm môn Vật lí 8 - Năm học 2021-2022 - PDG&ĐT Can Lộc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx2_de_thi_giao_luu_hoc_sinh_gioi_cap_cum_mon_vat_li_8_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: 2 Đề thi giao lưu học sinh giỏi cấp cụm môn Vật lí 8 - Năm học 2021-2022 - PDG&ĐT Can Lộc (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Vật lý – Lớp 8 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 05 câu, gồm 01 trang) Bài 1. Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống tạo với mặt đất một góc 600. Phải đặt một gương phẳng như thế nào để tia phản xạ có thể chiếu vuông góc với mặt đất? Vẽ hình? Bài 2. Cùng một lúc có 2 xe từ hai điểm A và B cách nhau 20 km chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 30km/h; xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 40 km/h. a. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ khi xuất phát. b. Sau khi xuất phát được 1giờ 30phút, xe thứ nhất tăng vận tốc lên đến 50km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau. Bài 3. Một khối gỗ hình lập phương có cạnh a = 20cm và có khối lượng 5,6 kg. a. Thả khối gỗ vào trong nước. Tìm chiều cao của khối gỗ nỗi trên mặt nước? Biết 3 khối lượng riêng của nước là D1 = 1g/cm . b. Đổ lên mặt nước một lớp chất lỏng cao 10cm không hòa tan với nước, có khối 3 lượng riêng là D2 = 0,6 g/cm . Hỏi khối gỗ đã chìm hoàn toàn trong hai chất lỏng chưa? Vì sao? 3 c. Người ta buộc một vật nặng có khối lượng riêng D3 = 3g/cm vào giữa đáy khối gỗ bằng một sợi dây nhẹ khối lượng không đáng kể. Hỏi vật nặng phải có khối lượng bằng bao nhiêu để mặt trên khối gỗ ngang bằng với mặt thoáng của chất lỏng ở trên câu b? Bài 4. Nước máy có nhiệt độ 250C. Muốn có 20 lít nước ở nhiệt độ 35 0C để tắm cho con, một chị đã mua 3 lít nước sôi 1000C để pha vào nước máy. Hỏi: a. Lượng nước sôi đó có đủ không? Thừa hay thiếu bao nhiêu? b. Nếu dùng hết cả 3 lít nước sôi, thì được bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 350C? Bài 5. Cho các dụng cụ: Lực kế, sợi dây (khối lượng không đáng kể), bình có nước. Em hãy nêu cơ sở lý thuyết và cách tiến hành để xác định khối lượng riêng của một viên sỏi. Biết viên sỏi bỏ lọt và ngập được trong bình nước; biết trọng lượng riêng của nước là d0 --------------------HẾT--------------------- Họ tên thí sinh..................................................Số báo danh................ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ HSG
  2. Năm học 2021-2022. Môn: Vật lí 8 Bài 1 ( 4 điểm) 1đ -Vẽ đúng hình Giả thiết có: góc (SIA) = 600 ; góc (AIK) = 900 1đ => góc (SIK) = 1500 S - Vẽ pháp tuyến của gương tại điểm tới I; IN  IG. G - góc (SIN) = góc (KIN) = 750 => góc (SIG) = 150 ( A I B 1đ => góc (GIA) = 750 N - Gương (G) tạo với mặt đất một góc 750, mặt phản xạ hướng thẳng xuống như hình vẽ. K 1đ Bài 2 ( 4 điểm) a, Quãng đương xe 1 đi được trong 1 giờ : s1 =30.1= 30km 0,5đ Quãng đương xe 2 đi được trong 1 giờ : s2 =40.1= 40km 0,5đ khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ khi xuất phát: 0,5đ s s2 s1 sAB = 40-30+20=30km b, Gọi t là thời gian kể từ khi 2 xe xuất phát đến lúc 2 xe gặp nhau Quãng đương xe 1 đi được: sA 30.1,5 50(t 1,5) 50 t 30 0,5đ Quãng đương xe 2 đi được: sB 40 t 0,5đ 0,5đ Khi gặp nhau ta có: SA SAB SB 50t-30= 20 +40t t= 5(h) Quãng đương xe 1 đi được SA = 50.5-30=220(km) 05đ Quãng đương xe 2 đi được SB = 40.5=200(km) Vậy, sau khi xuất phát 5 giờ thì 2 xe gặp nhau . Chỗ gặp cách A 220km 0,5đ Bài 3.(6 điểm) a, Thể tích của khối gỗ là V = a3 = 8000 cm3 = 0,008 m3 0,5đ Khối lượng riêng của gỗ là : D = 5.6 : 0.008 = 700 kg/m3 0,5đ Gọi chiều cao phần chìm của khối gỗ là h1 Vì khối gỗ đang nằm yên trên mặt thoáng nên P = FA 2 2  a.a .d = d1 . h1 . a  a .10.D = 10.D1 . h1 a.D 0,5đ  h1 = = 14 cm D1 Vậy phần vật nổi trên mặt nước là 6cm 0,5đ b, Khi đổ chất lỏng lên mặt nước . Vì d2 < d< d1 nên khối gỗ sẽ nằm giữa hai 0,5đ chất lỏng.
  3. Giả sử đổ chất lỏng có chiều cao là x lên mặt nước thì mặt trên của khối gỗ ngang bằng với mặt thoáng chất lỏng. Khi đó ta có: P = FA1 + FA2 0,5đ 2 2  10.m = 10.D1. (0,2- x) .a + 10.D2 .x. a  5,6 = 1000.(0,2 – x ).0,04 + 600.x.0,04  5,6 = 40 – 40.x + 24.x  16.x = 2,4  x = 0,15m = 15cm.> 10cm 0,5đ Vậy khối gỗ nổi trên mặt thoáng của chất lỏng 0,5đ c, Gọi khối lượng của vật nặng là m3, thể tích là V3 0,5đ Khi hệ cân bằng ta có: P + P1 = FA11 + FA2 + FA3 0,5đ  56 + 30000 .V3 = 10000.0,1.0,04 + 6000.0,1.0.04 + 10000.V3 3 3  V3 = 0,0004 m = 400 cm 0,5đ => m3 = 3.400 = 1200g = 1,2kg 0,5đ Bài 4 (4 điểm) a, 20 lít nước có khối lượng M = 20 kg. 0,5đ Gọi khối lượng nước nóng ở 1000C cần dùng là m(kg) Ta có phương trình cân bằng nhiệt là : (M- m).c.(35 – 25) = m.c.(100 – 35) 0,5đ ( M – m).10 = 65.m 10M = 75m 10.M 10.20 m = = 2,7 (kg) 0,5đ 75 75 Vậy lượng nước nóng 1000C còn thừa là: 3 – 2,7 = 0,3 (lít) 0,5đ b, Với m = 3kg ta có: 10.M = 75.m 0,5đ 10.M = 225 0,5đ M= 22,5(kg) 0,5đ Vậy nếu dùng hết cả 3 lít nước nóng thì được 22,5 lít nước ở 350C. 0,5đ Bài 5. (2 điểm) * Cơ sở lý thuyết: Xác định lực đẩy Ác-si-mét FA = P – P1 (với FA = V.d0 ) 0,5đ F + Xác định thể tích vật: V= A d0 P P P + Xác định trọng lượng riêng của viên sỏi : d d . F 0 V A P P1 d0 P + Từ đó xác định khối lượng riêng của viên sỏi : D D0. P P1 0,5đ * Cách thực hiện:
  4. + Buộc viên sỏi bằng sợi chỉ rồi treo móc vào lực kế để xác định trọng lượng P của viên sỏi ngoài không khí. 0,5đ + Nhúng ngập viên sỏi trong nước đọc số chỉ P1 P + Xác định khối lượng riêng của sỏi bằng công thức: D D . 0 P P 1 0,5đ