Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Chủ đề 2 - Bài 9: Base - Trường THCS Xuân Diệu

pptx 18 trang hongchi 07/04/2026 650
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Chủ đề 2 - Bài 9: Base - Trường THCS Xuân Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_8_chu_de_2_bai_9_base_truong_thc.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Chủ đề 2 - Bài 9: Base - Trường THCS Xuân Diệu

  1. Gồm 3 tiết: Từ T29-T31
  2. A. KHỞI ĐỘNG TRÒ CHƠI: AI NHANH NHẤT - Lớp được chia làm 3 đội ( 3 dãy) - Luật chơi: Trong vòng 2 phút, sắp xếp các CTHH sau vào nhóm phù hợp: HCl, Cu(OH)2, H2SO4, NaOH, Al(OH)3, H3PO4, Mg(OH)2, HNO3, HF, Ca(OH)2 ; Đội nào xếp nhanh nhất, đúng nhất đội đó giành chiến thắng NHÓM 1: ACID NHÓM II: BASE HCl Cu(OH)2 H2SO4 NaOH H3PO4 Al(OH)3 HNO3 Mg(OH)2 HF Ca(OH)2
  3. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. KHÁI NIỆM BASE NHÓM II: BASE Em có nhận xét gì về thành Cu(OH)2 phần cấu tạo phân tử base? NaOH Al(OH)3 Mg(OH)2 Base là gì ? Ca(OH)2 Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH−. Trong các chất sau đây những chất nào là base: NaCl, Ba(OH)2 , MgSO4, Cu(OH)2?
  4. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. KHÁI NIỆM BASE Bảng 9.1. Tên gọi và công thức của một số base thông dụng Dựa vào bảng 9.1 hãy cho biết cách gọi tên base? Thảo luận cặp đôi trong 2 phút hoàn thành PHT sau Tên gọi PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1Công thức hóa học Potassium hydroxide KOH TênTên gọi gọi CôngCông thức hóa học thức hóa học Magnesium hydroxide Mg(OH)2 SodiumSodium hydroxide hydroxide ?NaOH Copper(II) hydroxide Cu(OH) 2 ? Al(OH)3 Aluminium hydroxide Al(OH)3 ? Fe(OH) 3 Copper (II) hydroxide Cu(OH) 2 Calcium Calcium Ca(OH) 2 (III) hydroxide Iron (III) hydroxide Fe(OH) 3 Base = tên kim loại (kèm hóa trị) + hydroxide
  5. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC II. PHÂN LOẠI BASE BASE TAN( KIỀM) Quan sát hình ảnh cho biết Base được chia làm mấy loại? BASE KHÔNG TAN
  6. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC II. PHÂN LOẠI BASE Dựa vào bảng tính tan, cho biết những base nào dưới đây là kiềm: Base kiềm: KOH, Ba(OH)2 KOH, Fe(OH)2, Ba(OH)2 , Cu(OH)2?
  7. Thí Cách tiến hành Hiện tượng Phương trình phản ứng nghiệm Thí - Cho khoảng 1 ml dung dịch nghiệm 1 NaOH vào ống nghiệm, thêm tiếp một giọt dung dịch phenolphthalein và lắc nhẹ. Nghiên cứu kĩ nội - Nhỏ từ từ dung dịch HCl dung các thí loãng vào ống nghiệm đến khi dung dịch trong ống nghiệm nghiệm 1,2,3 mất màu thì dừng lại. trang 52,53 làm Thí - Cho khoảng 1 ml dung dịch thí nghiệm theo nghiệm 2 NaOH vào ống nghiệm, thêm nhóm 6, hoàn tiếp một giọt dung dịch phenolphthalein và lắc nhẹ. thành , báo cáo - Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm đến khi bản tường trình dung dịch trong ống nghiệm thí nghiệm mất màu thì dừng lại. Thí - Lấy một lượng nhỏ nghiệm 3 Mg(OH)2 cho vào ống nghiệm, thêm vào khoảng 1 ml nước cất, lắc nhẹ. - Tiếp tục nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm đến khi không nhìn thấy chất rắn trong ống nghiệm thì dừng lại.
  8. C. LUYỆN TẬP TRÒTRÒ CHƠICHƠI HỘPHỘP QUÀQUÀ BÍBÍ MẬTMẬT Gift box secret game
  9. Câu 1: Base là những (1) trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm (2) Khi tan trong nước, base tạo ra ion (3) Từ còn thiếu trong dấu (1), (2) và (3) lần lượt là: A. Đơn chất, hydroxide, H+ B. Đơn chất, hydroxide, OH- C. Hợp chất, hydroxide, H+ D. Hợp chất, hydroxide, OH- D. Hợp chất, hydroxide, OH- GO You are given 3 HOME candies
  10. Câu 2: Dung dịch base làm quỳ tím đổi sang màu: A. Xanh B. Đỏ C. Tím D. Vàng A. Xanh GO You are given 5 HOME candies
  11. Câu 3: Base nào là kiềm: A. Fe(OH)2 B. Cu(OH)2 C. Ba(OH)2 D. Mg(OH)2 C. Ba(OH)2 GO You are given 7 HOME candies
  12. Câu 4: Trong số các chất sau: NaOH, Na2O, NaCl, Cu(OH)2, BaSO4, KOH, HCl, số chất thuộc hợp chất base là: A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 B. 3 GO You are given 2 HOME candies
  13. C. LUYỆN TẬP THẢO LUẬN NHÓM: 10 phút PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài tập 2: Có 2 dung dịch giấm ăn và nước vôi trong. Nêu cách phân biệt 2 dung dịch trên bằng: a) Quỳ tím b) Phenolphtalein GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 3,4 Bài tập 3: Viết PTHH xảy ra khi cho các base: KOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2 lần lượt tác dụng với: a) Dung dịch acid HCl b) Dung dịch acid H2SO4 Bài tập 4: Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ sau: a) KOH + ? K2SO4 + H2O b) Mg(OH)2 + ? MgSO4 + H2O c) Al(OH)3 + H2SO4 ? + ?
  14. C. LUYỆN TẬP Bài tập 2: Có hai dung dịch giấm ăn và nước vôi trong. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng a) quỳ tím. b) phenolphthalein. Giải a) Quỳ tím -Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử. - Lần lượt nhúng quỳ tím vào các mẫu thử: + Quỳ tím chuyển xanh: Nước vôi trong + Quỳ tím chuyển đỏ: Giấm b) Phenolphthalein. -Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử. - Lần lượt nhúng phenolphthalein vào các mẫu thử: + phenolphthalein đỏ: Nước vôi trong + phenolphthalein không đổi màu: Giấm
  15. C. LUYỆN TẬP Bài tập 3: Viết các phương trình hoá học xảy ra khi cho các base: KOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2 lần lượt tác dụng với: a) dung dịch HCl. b) dung dịch H2SO4. Các phương trình hoá học xảy ra: a) KOH + HCl → KCl + H2O Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O. b) 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O.
  16. C. LUYỆN TẬP Bài tập 4: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau: a) KOH + ? → K2SO4 + H2O b) Mg(OH)2 + ? →MgSO4 + H2O c) Al(OH)3 + H2SO4 → ? + ? a) 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O b) Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O c) 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O.
  17. D. VẬN DỤNG Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH)3 và Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong dạ dày với các chất trên. Các phương trình hoá học xảy ra: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
  18. D. VẬN DỤNG Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến, trong quá trình làm mứt người ta thường ngâm nguyên liệu vào nước vôi trong. Trong quá trình đó, độ chua của một số loại quả sẽ giảm đi. Vì sao lại như vậy? Nước vôi trong có tính kiềm sẽ tác dụng với acid trong các loại quả làm cho độ chua của một số loại quả sẽ giảm đi.