Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường TH- THCS Xuân Lĩnh (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang hongchi 14/08/2026 280
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường TH- THCS Xuân Lĩnh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_giao_duc_cong_dan_lop_6_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường TH- THCS Xuân Lĩnh (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TH-THCS XUÂN LĨNH KHUNG MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN, LỚP 6 I.KHUNG MA TRẬN TT Mạch Chủ đề Mức độ nhận thức Tổng nội dung Nhâṇ Thông Vâṇ Vâṇ Tỷ lệ Điểm biết hiểu dung dung cao T T T T T T T T T T N L N L N L N L N L 1 Giáo Tự hào về truyền 1 1 0,25 dục thống gia đình đạo dòng họ đức Yêu thương con 1 1 0,25 người Siêng năng kiên 1 1 0,25 trì Tôn trọng sự thật 2 1 1 1 1 4 2 5 Tự lập 3 1 1 1 5 1 4,25 Tổng số câu 8 2 2 2 1 12 3 10 Số điểm 2 0,5 5 0,5 2 3 7 điểm Tı̉ lê ̣% 20% 55% 5% 20% 30 7 % 0 % Tı̉ lê c̣ hung 75% 25% 100% II. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo mức độ Mạch nhận thức TT nội Chủ đề Mức độ đánh giá Vận Nhận Thông Vận dung dụng biết hiểu dụng cao 1 Giáo Tự hào Nhận biết: dục về Nêu được một số truyền thống 1TN đạo truyền của gia đình, dòng họ.
  2. đức thống Thông hiểu: gia Giải thích được ý nghĩa của đình truyền thống gia đình, dòng họ dòng một cách đơn giản. họ Vận dụng: Xác định được một số việc làm thể hiện truyền thống gia đình, dòng họ phù hợp với bản thân. Vận dụng cao: Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ. Yêu Nhận biết: thương - Nêu được khái niệm tình yêu con thương con người. người - Nêu được biểu hiện của tình yêu thương con người Thông hiểu: - Giải thích được giá trị của tình yêu thương con người đối với bản thân, đối với người khác, đối với xã hội. - Nhận xét, đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tình yêu 1TN thương con người. Vận dụng: - Phê phán những biểu hiện trái với tình yêu thương con người - Xác định được một số việc làm thể hiện tình yêu thương con người phù hợp với bản thân. Vận dụng cao: Thực hiện được một số việc làm phù hợp để thể hiện tình yêu thương con người
  3. Siêng Nhận biết: năng - Nêu được khái niệm siêng kiên năng, kiên trì trì - Nêu được biểu hiện siêng năng, kiên trì - Nêu được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì Thông hiểu: - Đánh giá được những việc làm thể hiện tính siêng năng kiên trì của bản thân trong học tập, lao động. - Đánh giá được những việc làm thể hiện tính siêng năng kiên trì của người khác trong học tập, lao động. 1TN Vận dụng: - Thể hiện sự quý trọng những người siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động. - Góp ý cho những bạn có biểu hiện lười biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế này. - Xác định được biện pháp rèn luyện siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày phù hợp với bản thân. Vận dụng cao: Thực hiện được siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày. Tôn Nhận biết: trọng Nêu được một số biểu hiện của sự thật tôn trọng sự thật. 1TN 2TN 1TN 1TL Thông hiểu: 1TL Giải thích được vì sao phải tôn trọng sự thật.
  4. Vận dụng: - Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật. - Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm. Tự lập Nhận biết: - Nêu được khái niệm tự lập - Liệt kê được những biểu hiện của người có tính tự lập. Thông hiểu: - Giải thích được vì sao phải tự lập. - Đánh giá được khả năng tự lập của người khác. - Đánh giá được khả năng tự lập 1TN của bản thân 3TN 1TN 1TL Vận dụng: - Xác định được một số cách rèn luyện thói quen tự lập phù hợp với bản thân - Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác. Tổng 8TN 2TN+ 2TN 1TL 2 TL Tỉ lệ % 20% 55% 5% 20% Tỉ lệ chung 75% 25%
  5. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1. (Đề gồm 02 trang) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng! Câu 1: Truyền thống là những giá trị tốt đẹp của gia đình, dòng họ được A. truyền từ đời này sang đời khác. B. mua bán, trao đổi trên thị trường. C. nhà nước ban hành và thực hiện. D. đời sau bảo vệ nguyên trạng. Câu 2: Thế nào là yêu thương con người? A. Quan tâm, giúp đỡ người khác. B. Làm những điều tốt đẹp cho người khác. C. Chia sẻ, động viên người khác nhất là khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn. D. Cả 3 đáp án trên đều đúng. Câu 3: Trái với siêng năng, kiên trì là A. tự ti, nhút nhát. B. lười nhác, ỷ lại. C. tự giác, miệt mài làm việc D. biết hi sinh vì người khác. Câu 4: Công nhận ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hướng tích cực; không chấp nhận và làm những việc sai trái được gọi là? A. Tôn trọng sự thật. B. Tiết kiệm. C. Sự thật. D. Khiêm tốn Câu 5: Biểu hiện nào không tôn trọng sự thật? A. Nói một phần sự thật. B. Không che giấu sự thật. C. Sẵn sàng bảo vệ sự thật. D. Không nói sai sự thật. Câu 6: Hành vi nào dưới đây thể hiện sự tôn trọng sự thật? A. Tránh tham gia vào những việc không liên quan đến mình. B. Cố gắng không làm mất lòng ai. C. Phê phán những việc làm sai trái. D. Chỉ làm những việc mà mình thích. Câu 7: Trong giờ kiểm tra em phát hiện bạn A đang sử dụng tài liệu. Trong tình huống này em sẽ làm gì? A. Bắt chước bạn để đạt điểm cao. B. Coi như không biết, không phải việc của mình. C. Nói với bạn cho mình xem cùng. D. Khuyên bạn không được làm như vậy. Câu 8: Cá nhân tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình là biểu hiện của người có đức tính A. trung thành. B. trung thực. C. tự lập. D. tiết kiệm. Câu 9: Một trong những biểu hiện của đức tính tự lập là A. không trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại vào người khác. B. dựa dẫm vào gia đình để vươn lên trong cuộc sống. C. luôn dựa vào người khác, nếu mình có thể nhờ được.
  6. D. tìm mọi thủ đoạn thể mình được thành công. Câu 10: Hành động nào dưới đây là biểu hiện của đức tính tự lập? A. H đi dã ngoại nhưng bạn không tự chuẩn bị mà nhờ chị gái chuẩn bị giúp mình. B. N luôn tự dọn dẹp nhà cửa, nấu cơm, giặt quần áo mà không cần bố mẹ nhắc nhở. C. Gặp bài toán khó, V giở ngay phần hướng dẫn giải ra chép mà không chịu suy nghĩ. D. Làm việc nhóm nhưng T không tự giác mà luôn trông chờ, ỷ lại vào các bạn. Câu 11: Câu tục ngữ: “Muốn ăn phải lăn vào bếp” nói đến điều gì? A. Đoàn kết. B. Trung thực. C. Tự lập. D. Tiết kiệm. Câu 12: Mỗi buổi tối, cứ ăn cơm xong là bạn H giúp mẹ dọn dẹp, rửa bát sau đó lấy sách vở ra học bài. Việc làm đó của H thể hiện điều gì? A. H là người tự lập. B. H là người ỷ lại. C. H là người tự tin. D. H là người tự ti. PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1 (3 điểm). Để trở thành người có tính tự lập thì học sinh cần phải rèn luyện như thế nào? Em hãy nêu một số biểu hiện trái với tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hằng ngày. Câu 2 (2 điểm): Theo em, tôn trọng sự thật có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi con người? Nêu những biểu hiện của tôn trọng sự thật. Câu 3 (2 điểm):Tình huống Mai và Kiên nhận được kết quả bài kiểm tra môn Toán. Mai rất lo lắng vì kết quả bài kiểm tra thấp nên đã nói với Kiên: “Kiên ơi, mình lo quá, bài kiểm tra điểm thấp thế này thì mẹ mình sẽ rất buồn và thất vọng về mình, mình giấu không nói cho mẹ biết, bạn thấy sao?”. a. Em có nhận xét gì về việc làm của Mai trong tình huống trên không? b. Nếu là Kiên, em sẽ nói với Mai điều gì ? ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN, Lớp 6 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 ,0đ) (Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A D B A A C D C A B C A PHẦN II : TỰ LUẬN (7,0đ) Câu hỏi Nội dung yêu cầu Điểm
  7. Nêu được một số biện pháp HS cần rèn luyện để trở thành người có đức tính tự lâp, chẳng hạn: + Luôn tự tin vào bản thân + Luôn cố gắng khắc phục khó khăn để tự giải quyết các vấn đề trong khả năng của mình. + Luôn nỗ lực phấn đấu, vươn lên trong học tập, công việc và cuộc sống. 2 điểm + Không trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại vào người khác, không bỏ cuộc Câu 1 khi gặp khó khăn. (3,0 điểm) + Luôn kiên trì và quyết tâm thực hiện công việc. + Chủ động, tự giác làm việc, tự làm lấy từ những việc nhỏ nhất như: nấu cơm, rửa bát, dọn dẹp nhà cửa, chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ; trực nhật lớp, hoạt động tập thể Liệt kê được một vài biểu hiện trái với đức tính tính tự lập trong cuộc sống hằng ngày, như: quá ỷ lại hoặc dựa dẫm vào bố mẹ và người khác; không làm được những công việc cá nhân; 1 điểm không tự làm những việc nhỏ nhặt; lười biếng trong học tập và lao động, Giải thích được lí do phải tôn trọng sự thật: - Tôn trọng sự thật giúp chúng ta hiểu rõ về sự việc, hiện tượng, từ đó có cái nhìn đúng để giải quyết tốt mọi công việc, bảo vệ cho Câu những điều đúng đắn, tránh nhầm lẫn, oan sai - Người tôn trọng sự thật là người thẳng thắn, trung thực, luôn 1,5 (2 điểm) được mọi người tin tưởng, kính trọng, luôn có tâm hồn thoải mái, điểm thanh thản - Giúp con người tin tưởng, gắn kết với nhau hơn, cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Liệt kê được một vài biểu hiện: Nói đúng sự thật, cung cấp đúng 0,5 thông tin với những người có trách nhiệm; nhận xét, đánh giá đúng điểm sự thật, dù có thể không có lợi Bày tỏ được quan điểm, đưa ra cách ứng xử phù hợp: 1,0 Em không đồng ý với việc làm của Mai vì: Mai làm như vậy là điểm Câu 4 không nói đúng sự thật. Vì như thế sẽ làm bạn ỷ lại học thói quen (2,0 điểm) nói dối. Nếu em là Kiên, em sẽ khuyên Mai nên thật thà nói với mẹ và lần 1,0 sau sẽ chăm chỉ, cố gắng hơn để đạt kết quả tốt hơn. điểm