Đề kiểm tra giữa học kì 2 Giáo dục công dân Lớp 6 - Trường THCS Xuân An (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang hongchi 14/08/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 Giáo dục công dân Lớp 6 - Trường THCS Xuân An (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_giao_duc_cong_dan_lop_6_truong_thc.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 Giáo dục công dân Lớp 6 - Trường THCS Xuân An (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG THCS XUÂN AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ XÃ HỘI Độc lập- Tự do- Hạnh phúc ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II MÔN GDCD 6 Thời gian:45 phút ( Không kể thời gian giao đề) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II Mức độ nhận thức Tổng Thông Vận dụng Nội dung Nhận biết Vận dụng Tỉ lệ Tổng hiểu cao điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Ứng phó với ½ tình 1 ½ 8câu 2câu 8 câu câu huống caccâu câu 3,5 nguy hiểm 2. Tiết ½ 2 ½ 2 câu kiệm câu câu câu 4câu 1câu 7,0 Tổng 10 1/2 2 2 1/2 12 3 Tỉ lệ % 45% 0,5% 35% 1,5% 30 70 10 % % điểm Tỉ lệ 50% 50% 100% chung
  2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận Thông Vận dụng Vận Nội dung Mức độ đánh giá biết hiểu dụng cao 1. Nhận biết: - Biết được cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm - Hậu quả từ tình huống nguy hiểm 2. Thông hiểu 1. Ứng phó với - Hiểu được cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm tình 8TN 1 ½ TL ½ TL huống 3. Vận dụng: nguy hiểm - Có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào tình huống cụ thể 4. Vận dụng cao: - Đóng vai xử lí tình huống cụ thể trong cuộc sống 1. Nhận biết: - Biết được thế nào là tiết kiệm, một số biểu hiện của tiết kiệm 2. Thông hiểu 2. Tiết - Hiểu được biểu hiện của tiết 2TN 2TN 1/2 TL kiệm kiệm. ½ TL 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác theo yêu cầu của tính tiết kiệm Tổng số câu 10½ 2 2 ½ Tı̉ lê ̣% 45% 5% 35% 15% Tỉ lệ chung 50% 50%
  3. ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ I. TRẮC NGHIỆM ( 3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng 0.25 điểm Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 12 ) Câu 1. Khi gặp tình huống nguy hiểm chúng ta cần phải làm gì? A. Lo lắng B. Bình tĩnh C. Hốt hoảng D. Hoang mang Câu 2: Trong các đáp án sau, đáp án nào thể hiện một trong những tình huống nguy hiểm từ con người? A. Bạo lực học đường. B. Bão. C. Động đất. D. Sấm sét. Câu 3: Hành vi nào sau đây là tình huống nguy hiểm từ con người? A. Giúp bạn làm trực nhật. B. Khi ở nhà một mình ông bà đến thăm. C. Bắt nạt và dọa bạn phải cho chép bài tập. D. Đi học thêm về muộn, N đã gọi bố mẹ đến đón về. Câu 4: Khi bị bắt cóc em sẽ làm gì? A. Gào khóc thật to để mọi người biết đến giúp. B. Bỏ chạy thật nhanh. C. Đứng im tại chỗ . D. Không có phản ứng gì Câu 5: Tình huống nào dưới đây không phải là tình huống nguy hiểm từ con người? A. N đang điều khiển xe máy thì bị cướp giật, cả người và xe ngã xuống đường. B. Lâm đi học thêm về muộn và thường đi xe đạp một mình qua đường vắng. C. Trên đường đi học về, Long và Tiến thường bị một nhóm thanh niên bắt nạt, dọa dẫm, đòi đưa tiền D. Trời mưa, Trung bị trượt chân ngã trước cổng trường. Câu 6: Trong các đáp án sau, những đáp án nào là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. Gió. B. Mưa C. Lũ quét. D. Cầu vồng Câu 7. Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên thường có tính chất nào sau đây? A. Xuất hiện bất ngờ, khó dự đoán chính xác. B. Xuất hiện bất ngờ, con người dễ kiểm soát.. C. Thường xuất hiện theo đúng dự báo của con người. D. Ít xuất hiện ở Việt Nam.
  4. Câu 8: Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên có thể gây ra hậu quả nào? A. Ảnh hưởng đến kết quả học tập. B. Gây tổn hại về vật chất, có thể ảnh hưởng đến tính mạng. C. Có tác động tích cực đến nền kinh tế đất nước. D. Không ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. Câu 9: Để tiết kiệm thời gian, vào những lúc rảnh rỗi em sẽ làm gì? A. Chơi game. B. Lên Facebook nói chuyện với mọi người. C. Đi chơi với bạn bè. D. Học bài cũ và soạn bài mới, đọc sách, giúp bố mẹ việc nhà. Câu 10: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm? A. Tiết kiệm tiền để mua sách. B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp. C. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng. D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi. Câu 11: Nhà em trồng luống rau ở ngoài vườn, hằng ngày em thường thấy bố em lấy nước sử dụng trong gia đình để tưới rau trong khi đó trong nhà không có đủ nước sạch để dùng, không lấy nước ngoài ao để tưới rau. Sau khi học xong bài này, em sẽ khuyên bố như thế nào? A. Em đồng tình với việc làm đó của bố. B. Không nói gì cả. C. Khuyên bố dùng nước ngoài ao để tưới rau, nước trong nhà để dùng cho sinh hoạt gia đình. D. Em lấy nước sạch ra tưới rau giúp bố. Câu 12: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta: A. Tự tin trong công việc. B. Sống có ích. C. Yêu đời hơn. D. Làm giàu cho bản thân, gia đình và đất nước. II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: (2,5 điểm) Thế nào là tiết kiệm? Nêu biểu hiện của tiết kiệm? Lấy 2 việc làm về thực hành tiết kiệm? Câu 2: (2,0đ): Để ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên chúng ta cần phải có những kĩ năng gì? Câu 3: (2,5 điểm). Nghỉ học, N được bố mẹ cho đi du lịch biển cùng cơ quan của bố. Khi đang bơi cùng mọi người, N bất ngờ bị dòng xoáy cuốn ra xa bờ. Quá bất ngờ và sợ hãi nên N cố gắng thoát khỏi dòng nước bằng cách bơi ngược dòng.
  5. Thật may vì có một bác đang bơi gần đó thấy N gặp nguy hiểm nên gọi cứu hộ trên biển và N được lực lượng cứu hộ đưa lên thuyền. a. Theo em có nhận xét gì về cách ứng phó của bạn N? b. Nếu em là N, trong tình huống trên em sẽ làm như thế nào? HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Học sinh trả lời đúng các đáp án sau, mỗi câu đúng cho 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp B A C A D C A B D A C D án II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm - Khái niệm: Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng 1,0đ mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác Câu 1 - Biểu hiện: bảo quản đồ, chi tiêu hợp lí, không xa hoa lãng 1,0đ (2,5điểm) phí, biết tự sắp xếp thời gian phù hợp - HS lấy 2 việc làm về thực hành tiết kiệm (tuỳ vào ví dụ hs 0,5đ lấy- mỗi ví dụ 0,25 đ) * Để ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên, 1,0 đ chúng ta cần trang bị những kĩ năng sau: – Trang bị kiến thức và kĩ năng phòng tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. – Tập quan sát, nhận biết các yếu tố có thể gây nguy hiểm như: Câu 2 thời điểm, không gian, địa hình, thời tiết thay đổi (2,0điểm) – Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo thời tiết trên các phương tiện thông tin. * Khi có nguy hiểm xảy ra: Chọn một nơi an toàn để trú ẩn, 1,0 đ bình tĩnh xử trí, đặt mục tiêu an toàn tính mạng lên trên hết, tìm kiếm sự trợ giúp hoặc báo cho những người xung quanh, chính quyền địa phương khi cần thiết. Câu 3 a. Nhận xét:
  6. (2,5điểm) - N chưa ứng phó đúng khi bị cuốn vào dòng nước xoáy. Vì, 0,5 đ nếu N làm như thế rất nguy hiểm đến tính mạng. b. Nếu là N em sẽ: 2,0 đ - Bình tĩnh, thả lỏng người theo dòng nước chảy, khi hết dòng ngược nước, em sẽ bơi song song vào bờ và ra hiệu cho lực lượng cứu trợ đến giúp.