Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)

docx 17 trang hongchi 14/08/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_6_truong_thc.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)

  1. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút MA TRẬN 1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Khoa học tự nhiên, lớp 6 a) Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kỳ 2 - Thời gian làm bài: 90 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. + Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu, vận dụng:0 vận dụng cao:0 ), mỗi câu 0,25 điểm; + Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm (Tổng số tiết 27 Tiết) Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. Một số lương thực – thực 1 1 0,5
  2. Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm (Tổng số tiết 27 Tiết) Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 phẩm thông dụng (2t) 2. Hỗn hợp, chất tinh khiết, 2 1 0,75 dung dịch (3t) 3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp 1 1 0,5 (2t) 4. Vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên 1 2 1 1 1,25 (4t) 5. Thực hành phân chia các 1 1 0,5 nhóm thực vật (2t) 6. Đa dạng động vật không 1 1 1 0,75 xương sống (3t) 7. Lực và tác dụng của lực 1 2 2 1 1,5 (5t) 8. Lực tiếp xúc và lực không 1 1 0,5 tiếp xúc (2t)
  3. Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm (Tổng số tiết 27 Tiết) Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 9. Lực ma sát (4t) 1 2 1 1 1,25 10. Lực hấp dẫn (4t) 1 1 2 1 1,25 11. Các dạng năng lượng (4t) 1 1 2 1 1,25 Số YCCĐ 4 12 8 4 8 0 4 0 24 16 10,00 Điểm số 1,0 3,0 2,0 1,0 2,0 0 1,0 0 6,0 4,0 10 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm 10 điểm b) Bản đặc tả TT Số ý TL/số Đơn vị kiến Câu hỏi/ý Nội dung Yêu cầu cần đạt câu hỏi TN thức TL TN TL TN 1 Một số vật Một số 2 liệu, nhiên lương thực, liệu, nguyên thực phẩm Nhận biết - Nêu được một số cây trồng là cây lương thực, thực phẩm 1 C5 liệu, lương thông dụng. trong đời sống
  4. thực, thực Thông hiểu phẩm. - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực, 1 C4 thực phẩm thông dụng trong cuộc sống Vận dụng – Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của một số lương thực – thực phẩm. 2 Hỗn hợp - Hỗn hợp, 1 4 chất tinh 2 C3,C6 khiết, dung Nhận biết – Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết. dịch. - Tách chất – Nhận ra được một số khí củng có thể hòa tan trong nước để tạo thành một dung dịch ra khỏi hỗn - Nhận ra được một số chất rắn hòa tan và không hòa tan trong hợp nước. Thông hiểu – Phân biệt được dung môi và dung dịch. – Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất. – Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được 1 C1 dung dịch với huyền phù, nhũ tương. - Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước.
  5. - Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn 1 1 C1 C2 hợp và ứng dụng của các cách tách đó Vận dụng – Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì. - Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì. - Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất trong thực tiễn - Sử dụng được một số dụng cụ , thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết 3 Đa dạng thế - Vai trò của 5 5 giới sống thực vật trong đời Nhận biết C2, C7,C8,C10 - Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống 2 3 sống và C3b trong tự Thông hiểu
  6. nhiên. - Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm 1 C11 - Thực hành thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, phân chia không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); các nhóm Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín). thực vật. - Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự 1 C2 - Đa dạng nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo động vật vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...). không - Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ. - Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào 1 1 C3a C9 quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình. Vận dụng Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành 1 C2 các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học. 4 Lực 4 2 - Lực và tác Nhận biết: dụng của - Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo. 1 C20a lực. - Nêu được đơn vị lực đo lực. 1 C14
  7. - Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế. - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ. 1 C13 - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động. - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật. Thông hiểu - Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy. - Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực kế). Vận dụng - Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra 2 C22a tác dụng của lực trong trường hợp đó. Vận dụng cao 1 C24a - Vận dụng kiến thức về lực vào thực tế. - Lực tiếp 1 1 xúc và lực Nhận biết không tiếp - Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc. xúc. - Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc. 1 1 C21b C15
  8. - Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực. Thông hiểu - Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc. - Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc. - Lực ma 4 1 sát. Nhận biết - Kể tên được ba loại lực ma sát. - Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ. - Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát lăn. - Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt. 1 C12 - Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển động trong môi trường (nước hoặc không khí). Thông hiểu - Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát. - Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn, ma sát 2 C20c nghỉ). Cho ví dụ.
  9. - Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma sát lăn. - Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên vật chuyển động trong môi trường. Vận dụng - Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn) trong trường hợp thực tế. - Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an 1 C22b toàn giao thông đường bộ. - Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi vật chuyển động trong môi trường nào thì vật chịu tác dụng của lực cản môi trường đó. Vận dụng cao 1 C24 - Vận dụng kiến thức về lực ma sát vào thực tế. - Lực hấp 4 1 dẫn. Nhận biết - Nêu được khái niệm về khối lượng. - Nêu được khái niệm lực hấp dẫn. - Nêu được khái niệm trọng lượng. - Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện. - Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi tốt, kém. 1 C16
  10. - Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi. Thông hiểu - Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối lượng ghi 1 23 trên các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị trường. - Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến lực hấp dẫn, trọng lực. - Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi khi vật chịu lực tác dụng. - Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo. Vận dụng Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật 2 C22 hoặc ngược lại. - Giải thích được một số hiện tượng thực tế về: nguyên nhân biến dạng của vật rắn; lò xo mất khả năng trở lại hình dạng ban đầu; ứng dụng của lực đàn hồi trong kĩ thuật. Vận dụng cao - Vận dụng kiến thức để tính khối lượng của vật treo khi biết 1 C24b độ dài của lò xo. - Các dạng 4 1
  11. năng lượng Nhận biết: - Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. - Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực tế. - Kể tên được một số loại năng lượng. 1 C21a Thông hiểu - Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ minh họa. - Phân biệt được các dạng năng lượng. 1 C21a - Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Vận dụng - Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ. - So sánh và phân tích được vật có năng lượng lớn sẽ có khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh lên vật khác. 2 C21b Vận dụng cao 1 24a - Vận dụng kiến thức về năng lượng vào thực tế.
  12. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II – MÔN KHTN LỚP 6 Thời gian: 90 phút A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) đứng trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Cho mô tả về nước cam như sau: Hình 1. Cốc nước cam trước và sau một thời gian. Phát biểu nào sau đây đúng? A.Nước cam bao gồm nước và các chất tan trong nước. B.Nước cam là hỗn hợp huyền phù. C. Nước cam là dung dịch tan trong nước. D.Nước cam bao gồm các nước và các vụn cam lơ lửng Câu 2: Để tách dầu ăn ra khỏi nước ta dùng phương pháp nào sau đây: A. Cô cạn. B. lọc. C. Chiết D. Lắng Câu 3: Khi cho bột sắn dây vào nước và khuấy đều, ta thu được A. dung dịch. B. huyền phù. C. dung môi. D. nhũ tương. Câu 4: Bệnh thiếu máu là do cơ thể thiếu chất khoáng nào? A. sắt. B. iodine (iot) C. calcium (canxi). D. zinc (kẽm) Câu 5: Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực. A. Cây lúa. B. Cây ngô. C. Cây lúa mì. D. Cây nho Câu 6: Hai chất lỏng không hòa tan vào nhau nhưng khi chịu tác động , chúng lại phân tán vào nhau thì được gọi là :
  13. A. Dung dịch. B. Huyền phù. C. Nhũ tương. D. Chất tinh khiết Câu 7: Lá của cây nào dưới đây được sử dụng làm thức ăn cho con người. A. Lá mồng tơi. B. Lá chuối. C. Lá khoai tây. D. Lá xà cừ Câu 8: Thực vật có vai trò gì đối với động vật. A. Cung cấp thức ăn. B. Ngăn biến đổi khí hậu. C. Cung cấp thức ăn, nơi ở. D. Giữ đất, giữ nước Câu 9: Loài nào dưới đây thuộc loài giun kí sinh? A. Giun quế. B. Giun kim. C. Giun đất. D. Rươi Câu 10: Loài thực vật nào dưới đây chưa có hệ mạch ? A . Rêu tường. B. Rau bợ. C. Bèo tấm. D. Bạch đàn Câu 11: Ngành thực vật nào sau đây có cấu tạo cơ thể cao nhất? A. Hạt kín. B. Hạt trần. C. Dương xỉ D. Rêu Câu 12: Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây ? A. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy. B. Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn. C. Ma sát giữa má phanh với vành xe. D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động. Câu 13: Hình nào biểu diễn đúng lực do gió tác dụng vào thuyền? A. B.
  14. C. D. Câu 14: Một cầu thủ đá vào quả bóng tức là cầu thủ đã tác dụng vào quả bóng một lực A. kéo. B. đẩy. C. hút. D. đàn hồi. Câu 15: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc? A. Lực đẩy của tay người lên cánh cửa sổ khi mở cửa. B. Lực của chân người tác dụng lên bậc thang khi đi bộ. C. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên máy bay. D. Lực của gió tác dụng lên cánh diều. Câu 16: Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng, tỉ lệ với: A. Khối lượng của vật treo B. Lực hút của trái đất C. Độ dãn của lò xo D. Trọng lượng của lò xo B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm Câu 17: Quá trình làm muối từ nước biển sử dụng phương pháp tách chất nào? Câu 18: Tại sao người ta lại nói “ rừng cây như một lá phổi xanh ” của con người? Câu 19: a) Kể tên 3 đại diện của các ngành giun? b) Giun đũa là loài động vật có lợi hay có hại? Câu 20: a) Em hãy nêu đơn vị đo lực? b) Lấy ví dụ về lực không tiếp xúc? c) Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? Lấy 1 ví dụ về lực ma sát trượt? Câu 21: a) Lấy ví dụ về năng lượng và tác dụng lực? b) Hai máy bay có khối lượng như nhau. Chiếc 1 bay ở độ cao 2 km với vận tốc 180 km/h. Chiếc 2 bay ở độ cao 3 km với vận tốc 200 km/h. Máy bay nào có cơ năng lớn hơn? Vì sao?
  15. Câu 22: a) Một xe đầu kéo đang kéo một thùng hàng với lực 500 N. Hãy biểu diễn và chỉ ra tác dụng của lực trong trường hợp này. b) Lấy 1 ví dụ có lợi của lực ma sát khi đi xe đạp trên đường? c) Một con lợn có khối lượng 1 tạ thì có trọng lượng là bao nhiêu? Câu 23: Trên vỏ gói đường có ghi “khối lượng tịnh 500g”, số đó cho biết gì? Câu 24: a) Trước một chiếc cầu có biển báo như hình 29.2. Theo em, nếu không làm đúng như biển báo thì gây hại cho cầu như thế nào? b) Một lò xo có độ dài ban đầu là 12cm. Khi treo một vật có khối lượng 0,8kg thì độ dài của nó là 16cm. Nếu độ dài của lò xo là 20cm thì khối lượng của vật treo là bao nhiêu? HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án B C B A D C A C B A A C A B C A B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
  16. Câu Ý Nội dung Điểm 17 Quá trình làm muối từ nước biển sử dụng phương pháp cô cạn 0,25 (0,25 điểm) “ Rừng cây như một lá phổi xanh ” của con người là vì: - Rừng cân bằng lượng khí oxygen và carbondioxide trong không khí 0,25 18 - Rừng tham gia cản bụi , góp phần tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh , làm 0,25 (0,75 điểm) giảm ô nhiễm không khí - Tán lá rừng che bớt ánh nắng, góp phần giảm nhiệt độ của không khí và đem lại bóng mát 0,25 a Ba đại diện của các ngành giun là: Giun đũa, giun đất, giun kim 0,25 19 Giun đũa là loài có hại.Vì chúng lấy đi các chất dinh dưỡng trong ruột non (0,5 điểm) b 0,25 của con người và tiết ra các độc tố gây hại cho đường ruột. a Đơn vị của Lực là Niutơn, kí hiệu: N 0,25 lực xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc trực tiếp với vật chịu tác b dụng của lực. 0,25 20 (1,0 điểm) - Lực ma sát trượt xuất hiện khi hai vật trượt trên nhau, cản trở chuyển động của chúng. 0,25 c - VD: Khi một người đẩy thùng hang trượt trên sàn nhà, khi em chơi cầu 0,25 trượt 21 a Khi chúng ta đạp xe tạo ra động năng làm xe chuyển động. 0,5 (1,0 điểm)
  17. - Vì máy bay 2 bay cao hơn và có vận tốc lớn hơn máy bay 1 nên máy bay b 2 có thế năng và động năng lớn hơn máy bay 1. Vì vậy cơ năng của máy bay 0,5 2 lớn hơn máy bay 1. - Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên (Vẽ đúng) 0,25 + Điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn như đã cho. 0,125 a + Phương nằm ngang; chiều của lực kéo (từ trái sang phải hoặc từ phải 0,125 22 sang trái). Nhờ có lực ma sát mà người đi xe đạp có thể đi lại được trên đường không (1,25 điểm) b 0,25 bị trượt, đổ. Một con lợn có khối lượng m =1 tạ = 100 kg thì có trọng lượng là c P = 10.m = 10.100 = 1000 (N) 0,5 23 Trên vỏ gói đường có ghi “khối lượng tịnh 500g”, số đó cho biết lượng 0,25 (0,25 điểm) đường ở trong túi là 500g. - Trước một chiếc cầu có biển báo như hình 29.2 thể hiện cầu chỉ chịu được khối lượng tối đa cho xe đi qua cầu là 10 tấn. a - Nếu không làm đúng như biển báo, xe có khối lượng lớn hơn 10 tấn đi 0,5 qua cầu sẽ làm cầu bị sập. 24 (1,0 điểm) Độ dãn của lò xo tỉ lệ với khối lượng của vật treo, nên ta có: m1 l1 l0 0,8 16 12 b hay 0,5 m2 l2 l0 m2 20 12 Suy ra: m2 = 1,6kg Tổng 6,0 điểm Lưu ý: Học sinh làm bài theo cách khác, nếu đúng, lập luận chặt chẽ vẫn chấm điểm tối đa