Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên (2 Tiết) - Trường THCS Đông Phước A
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên (2 Tiết) - Trường THCS Đông Phước A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_bai_2_cac_linh_vuc_chu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên (2 Tiết) - Trường THCS Đông Phước A
- Tuần . Ngày soạn: .. Tiết Ngày dạy: BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN (2 tiết) I. MỤC TIÊU DẠY HỌC: Phẩm chất, Mã hoá của YÊU CẦU CẦN ĐẠT YCCĐ năng lực NĂNG LỰC ĐẶC THÙ Nhận thức Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của khoa KHTN học tự nhiên; 1. KHTN.1.1 Tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên Tìm hiểu tự 2.KHTN.2.4 nhiên thông qua việc thực hiện các thí nghiệm, quan sát các thí nghiệm trong sách giáo khoa; Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên Vận dụng dựa vào đối tượng nghiên cứu, Phân biệt được vật 3.KHTN.3.1 KHTN sống, vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng. NĂNG LỰC CHUNG Tự chủ, tự Chủ động tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của khoa học: học tự nhiên qua các nguồn tài liệu khác nhau; 4.TC.1.1 Giao tiếp và Làm việc nhóm, nhanh và hiệu quả, đảm bảo cho các hợp tác: thành viên đều tham gia; 5.NL.1.2 Giải quyết Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn vấn đề, sáng thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học 6.GQ.1.3 tạo: tự nhiên. PHẨM CHẤT CHỦ YẾU - Chăm chỉ; - Chăm chỉ tham gia tích cực các hoạt động nhóm 7.CC.1.1 phù hợp với khả năng của bản thân; - Trung thực; - Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong việc 8.TT.1.1 thực hiện các thí nghiệm sách giáo khoa; - Trách nhiệm. Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên, thân thiện 9.TN1.1 với môi trường và phát triển bền vững; Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá, học tập khoa học tự nhiên.
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Slide trình chiếu video thí nghiệm 3 và 4 sgk, hình 2.3-2.12 sgk, dự kiến sản phẩm học tập của học sinh Phiếu học tập 1: hình thí nghiệm 3 trên slide trình chiếu Tên thí nghiệm Thuộc lĩnh vực - Phiếu học tập số 2: Nhiệm vụ 1: Đánh dấu( x) vào cột tương ứng Hình có thể trao đổi chất, có khả không thể trao đổi chất, không năng sinh trưởng, phát có khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản triển và sinh sản Hình 2.9. Con gà Hình 2.10. Cây cà chua: Hình 2.11. Đá sỏi Hình 2.12. Máy tính: Nhiệm vụ 2: Vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống trong hình 2.9 đến 2.12?: Vật sống Vật không sống 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK khoa học tự nhiên, phiếu học nhóm giấy A0, bút lông. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động Nội dung dạy học PP/KTDH Phương án học Mã hóa trọng tâm chủ đạo đánh giá (thời gian) Hoạt động 1: Tạo tâm thế phấn - Dạy học giải Khởi động (8’) khởi trước khi đi 1.KHTN.1.1 quyết vấn đề vào khám phá kiến - Mức độ HS thức mới - Kỹ thuật động tham gia hoạt não – công não động - Đánh giá hoạt động cá nhân Hoạt động 2 Hình thành kiến thức (75’) Hoạt động 1: 1. KHTN. 1.1 Khoa học tự nhiên - PP bàn tay nặn - GV đánh giá Tìm hiểu lĩnh 2.KHTN.2.4; bao gồm một số bột quá trình hoạt vực chủ yếu 3.KHTN.3.1; lĩnh vực chính - PP giải quyết động của HS của khoa học 4.TC.1.1; như sau; vấn đề - Quan sát tự nhiên 5.NL.1.2; Vật lí học; Hóa - PP dạy học - Kết quả 6.GQ.1.3; học; Sinh học; hợp tác phiếu học tập 7.CC.1.1; Khoa học Trái - Dạy học trực - Mức độ tham 9.TN1.1 đất; Thiên văn quan, thí gia hoạt động học nghiệm . của HS - Kỹ thuật chia
- Hoạt động Nội dung dạy học PP/KTDH Phương án học Mã hóa trọng tâm chủ đạo đánh giá (thời gian) nhóm, - Công cụ: Câu hỏi Hoạt động 2: 3.KHTN.3.1; Vật sống: là vật - PP trực quan - Câu trả lời Tìm hiểu về 4.TC.1.1; có các biểu hiện - PP giải quyết của HS vật sống và 5.NL.1.2; sống như trao đổi vấn đề - Quan sát vật không 6.GQ.1.3; chất và chuyển - PP dạy học - Kết quả phiếu sống; 7.CC.1.1; hóa năng lượng, hợp tác học tập 8.TT.1.1 sinh trưởng, phát - Kỹ thuật chia - Mức độ tham 9.TN1.1 gia hoạt động triển, vận động, nhóm, của HS cảm ứng sinh sản. - Công cụ: Câu Vật không sống: hỏi là vật không có biểu hiện sống. - Phân biệt được - Câu trả lời các lĩnh vực của của HS khoa học tự nhiên - Dạy học trực - Quan sát 3.KHTN.3.1; Hoạt động 3 dựa vào đối tượng quan, dạy học - Kết quả phiếu 4.TC.1.1; nghiên cứu, Phân giải quyết vấn học tập Luyện tập 7.CC.1.1; biệt được vật sống, đề. - Mức độ tham 8.TT.1.1; (7’) vật không sống dựa - Kỹ thuật chia gia hoạt động 9.TN1.1 vào các đặc điểm nhóm, động não của HS đặc trưng. – công não. - Công cụ: Câu hỏi - Củng cố khắc sâu - Câu trả lời kiến thức - Dạy học giải của HS Hoạt động 4: 2.KHTN.2.4; - Liên hệ được quyết vấn đề, Vận dụng 4.TC.1.1; kiến thức thực tế dạy học hợp tác (7’) 7.CC.1.1; - Phiếu học 8.TT.1.1; về vai trò của - Kỹ thuật: tập 9.TN1.1 khoa học tự nhiên Động não- công trong các hoạt não. động của đời sống IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế phấn khởi trước khi đi vào khám phá kiến thức mới 1. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế phấn khởi trước khi đi vào khám phá kiến thức mới 2. Tổ chức hoạt động:
- Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi. Mỗi học sinh đưa ra một đáp án, người sau không trùng với người trước. GV sử dụng kĩ thuật công não, ghi các câu trả lời của học sinh lên phần bảng phụ. Câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên. - GV yêu cầu HS trả lời cá nhân câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên. - GV mời một HS làm thư ký ghi lại các đáp án mà các HS khác trả lời lên phần bảng phụ. - GV sử dụng kĩ thuật công não, thu thập các câu trả lời của HS trong khoảng 1 phút. - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá các câu trả lời. 3. Sản phẩm học tập: Đáp án: Một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là: - Vật lí. - Hoá học. - Sinh học. - Thiên văn học. - Khoa học Trái Đất. 3. Phương án đánh giá. Đánh giá qua báo cáo của học sinh 4. Thang đánh giá Tiêu chí : + Kể được từ 1- 2 lĩnh vực, báo cáo chưa rõ ràng, không lưu loát. + Kể được từ 2- 3 lĩnh vực, báo cáo rõ ràng, không lưu loát. + Kể được từ 3- 4 lĩnh vực, báo cáo rõ ràng, không lưu loát. + Kể được từ 4- 5 lĩnh vực, báo cáo rõ ràng, không lưu loát. + Kể được 5 lĩnh vực, báo cáo rõ ràng, lưu loát. B. HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên 1. Mục tiêu hoạt động : 1. KHTN. 1.1; 2.KHTN.2.4; 3.KHTN.3.1; 4.TC.1.1; 5.NL.1.2; 6.GQ.1.3; 7.CC.1.1; 9.TN1.1 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động giáo viên- Học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự - GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột nhiên hướng dẫn cho học sinh thực hiện thí nghiệm 1, 2, và quan sát hình ảnh thí Sản phẩm dự kiến nghiệm 3, 4 sgk *Em hãy dự đoán các thí nghiệm - Giao thời gian, phân phát dụng cụ cho 1,2,3,4 thuộc lĩnh vực khoa học nào? các nhóm. Tên thí nghiệm Thuộc lĩnh vực Sau khi học sinh hoàn thành các thí Thí nghiệm 1 Vật lý học nghiệm GV giao tiếp yêu cầu luyện tập Thí nghiệm 2 Hóa học - Hoàn thành phiếu học tập số 1 Thí nghiệm 3 Sinh học Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Thí nghiệm 4 Khoa học Trái Đất *Khoa học tự nhiên gồm những lĩnh vực chủ yếu
- + HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thực hiện Vật lí học, Hóa học, Sinh học, Khoa thí nghiệm 1, 2, và quan sát hình ảnh thí học Trái đất, Thiên văn học. nghiệm 3, 4 sgk -Hoàn thành phiếu học tập số 1 - GV quan sát, bao quát, nhắc nhở, hỗ trợ, *Câu hỏi luyện tập: động viên các nhóm thực hiện thí nghiệm. Các ứng dụng trong hình 2.3 đến 2.8 liên *Câu hỏi luyện tập: Các ứng dụng trong quan đến những lĩnh vực của khoa học hình 2.3 đến 2.8 liên quan đến những lĩnh tự nhiên: vực nào của môn khoa học tự nhiên? Hình 2.3: Sinh học Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Hình 2.4: Khoa học Trái Đất thảo luận Hình 2.5: Sinh học - Em hãy dự đoán các thí nghiệm 1,2,3,4 Hình 2.6: Hóa học thuộc lĩnh vực khoa học nào? Hình 2.7: Vật lý học - Khoa học tự nhiên gồm những lĩnh vực Hình 2.8: Thiên văn học chủ yếu nào? + GV yêu cầu cử đại diện nhóm dán sản phẩm lên bảng, các nhóm còn lại chú ý. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS đánh giá nhóm bạn theo hướng dẫn của GV. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập dựa trên sản phẩm của các HS. * phương án đánh giá : - Quan sát - Kết quả phiếu học tập - Mức độ tham gia hoạt động của HS - Công cụ: Câu hỏi Kết luận: Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính như sau; Vật lí học: Nghiên cứu về vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi của năng lượng. Hóa học: Nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất. Sinh học: Nghiên cứu về vật sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Khoa học Trái đất: Nghiên cứu về trái đất và bầu khí quyển của nó. Thiên văn học:Nghiên cứu về quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầu trời. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống; 1. Mục tiêu hoạt động: 3.KHTN.3.1;4.TC.1.1; 5.NL.1.2; 6.GQ.1.3; 7.CC.1.1; 8.TT.1.1 9.TN1.1 2. Tổ chức thực hiện: Hoạt động giáo viên- Học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu về vật sống và vật không tập sống; Sản phẩm dự kiến
- - Yêu cầu học sinh quan sát hình 2.9- Nhiệm vụ : Đánh dấu( x) vào cột tương ứng 2.12 sgk, giáo viên trình chiếu slide hình Hình có thể trao không thể trao ảnh. đổi chất, có đổi chất, không khả năng có khả năng sinh - Giao thời gian, hướng dẫn phân chia sinh trưởng, trưởng, phát các nhóm. phát triển và triển và sinh sản - Gợi ý cho các nhóm thảo luận: sinh sản Hình 2.9. x Các em hãy cho biết các vật trong hình Con gà có đặc điểm gì khác nhau ( Sự trao đổi Hình 2.10. x chất, khả năng sinh trưởng, phát triển và Cây cà sinh sản )? chua: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Hình 2.11. x tập Đá sỏi + HS tiếp nhận và hoạt động nhóm, thực Hình 2.12. x hiện nhiệm vụ. Máy tính: - Quan sát, bao quát, nhắc nhở, hỗ trợ, động viên các nhóm thực hiện thí nghiệm. - Hoàn thành phiếu học tập số 2 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận, - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả, - Cử đại diện nhóm dán sản phẩm lên bảng, các nhóm còn lại chú ý. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - HS còn lại nhận xét, góp ý * phương án đánh giá : - Quan sát - Kết quả phiếu học tập - Mức độ tham gia hoạt động của HS - Công cụ: Câu hỏi - Nhận xét, động viên, kết luận nội dung Kết luận: Vật sống: là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng sinh sản. Vật không sống: là vật không có biểu hiện sống. C. HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu hoạt động: 3.KHTN.3.1; 4.TC.1.1; 7.CC.1.1; 8.TT.1.1; 9.TN1.1 2. Tổ chức hoạt động * Chuẩn bị
- - GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí. - Phiếu học tập cho mỗi nhóm: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu hỏi sau: Câu hỏi: Vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống trong hình 2.9 đến 2.12?: * HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm hoàn thành các bài tập giáo viên giao. * HS báo cáo kết quả học tập: - Các nhóm bái cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV chiếu đáp án, hướng dẫn các nhóm chấm chéo lẫn nhau. 3. Sản phẩm học tập Vật sống: Hình 2.9 (Con gà) và hình 2.10 (Cây cà chua) Vật không sống: Hình 2.11 (Đá sỏi) và hình 2.12 (Máy tính) 4. Phương án đánh giá: - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập dựa trên sản phẩm của các HS. - HS đánh giá nhóm bạn theo hướng dẫn của GV. D. HOẠT ĐỘNG : VẬN DỤNG – DẶN DÒ 1. Mục tiêu: 2.KHTN.2.4; 4.TC.1.1; 7.CC.1.1; 8.TT.1.1; 9.TN1.1 2. Tổ chức hoạt động * Chuẩn bị - GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí. - Phiếu học tập cho mỗi nhóm: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu hỏi sau: Câu hỏi: Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật không sống? * HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm hoàn thành các bài tập giáo viên giao. * HS báo cáo kết quả học tập: - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV chiếu đáp án, hướng dẫn các nhóm chấm chéo lẫn nhau. 3. Sản phẩm học tập Một chú robot là vật không sống. Tuy robot có thể cười, nói và hành động như một con người nhưng không có những biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản. 4. Phương án đánh giá: - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập dựa trên sản phẩm của các HS. - HS đánh giá nhóm bạn theo hướng dẫn của GV. * Dặn dò: - Học thuộc kết luận 1 và 2; trả lời câu hỏi 1,2, 3 cuối bài - Soạn trước bài 3: Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.

