Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Bài 12: Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống - Trường THCS Phố Hải

docx 4 trang hongchi 03/08/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Bài 12: Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống - Trường THCS Phố Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_bai_12_te_bao_don_vi_co_so_cua_s.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Bài 12: Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống - Trường THCS Phố Hải

  1. CHỦ ĐỀ 7: VẬT SỐNG BÀI 12: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (tiết 1) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học này học sinh sẽ - Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào. - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào. - Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh. - Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống. - Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ thông qua quan sát hình ảnh. - Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào). - Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào. - Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển mộ số năng lực của học sinh như sau: - Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, đoạn video để hình thành kiến thức về tế bào, phân biệt các loại tế bào, mô tả được sự lớn lên và phân chia tế bào, hoàn thành các nhiệm vụ của giáo viên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:thông qua thảo luận nhóm, hoàn thành được mô hình tế bào theo phân công và trình bày trước lớp; phân biệt được sự khác nhau giữa Tb động vật và TB thực vật; xác định được sự thay đổi (lớn lên) của tế bào non; kết quả của việc phân chia (sinh sản) liên tục của tế bào. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: + Sử dụng được các vật liệu để tạo sản phẩm mô phỏng tế bào thực vật, động vật và vi khuẩn. + Giải quyết vấn đề trong thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và phân chia tế bào. .Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng thay đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh lại rất dài (dài nhất đến 100cm) .Tại sao người ta dùng cách đông đá người ta có thể bảo quản thịt mà không thể bảo quản rau bằng cách tương tự? .Tại sao sau khi đứt đuôi thằn lằn có thể mọc lại đuôi mới; các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại? 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học) * Nhận thức sinh học - Phát biểu được khái niệm tế bào, cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần.
  2. - Trình bày được các bước cơ bản trong sự sinh sản (phân chia) của tế bào. Kết quả của sự phân chia đó. - Xác định được nhờ đâu tế bào có thể lớn lên, tăng trưởng về kích thước, khối lượng. - Thực hiện được bài tính toán đơn giản về số lượng tế bào sau một số lần sinh sản (phân chia) liên tiếp. * Tìm hiểu thế giới sống - Đưa ra nhận định, phán đoán về vấn đề thực tiễn liên quan đến tế bào. * Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học Giải thích kiến thức giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn liên quan tới tế bào: + Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng thay đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh lại rất dài (dài nhất đến 100cm) + Tại sao người ta dùng cách đông đá để bảo quản thịt mà không thể bảo quản rau bằng cách tương tự? + Tại sao sau khi đứt đuôi thằn lằn có thể mọc lại đuôi mới; các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại? 3. Phẩm chất Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để giải quyết các vấn đề trong các phiếu về chủ đề TB - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu về hình dạng kích thước, cấu tạo tế bào, sự lớn lên và phân chia của TB, thực hành quan sát tế bào. II. Thiết bị dạy học và học liệu Máy tính,tivi III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống. a. Mục tiêu: Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết trong bài học là TB. b. Nội dung: Học sinh thực hiện: HS hoàn thành yêu cầu bài tập c. Sản phẩm: - Hàn thành bài tập tắc nghiệm d. Tổ chức thực hiện: ❖ Giáo viên giao nhiệm vụ - Giáo viên chiếu hình ảnh đơn vị cấu tạo của ngôi nhà là viên gạch và thuyết minh. - Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trong thời gian 2 phút để hoàn thành bài tập trắc nghiệm. ❖ Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nghe và hoàn thành bài tập tương tác. Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm, hình dạng, kích thước của tế bào.
  3. a. Mục tiêu: Sau khi học xong hoạt động này, học sinh sẽ - Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào. - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào. - Giải thích được: Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng thay đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh lại rất dài (dài nhất đến 100cm) b. Nội dung: Quan sát một số tế bào cấu tạo nên: vi khuẩn, nấm men, cà chua và người từ đó khẳng định tế bào là đơn vị cấu tạo cơ sở của cơ thể sống, rút ra kiến thức c. Sản phẩm: Bảng 12.1 SGK tr79- hình dạng kích thước một số tế bào Tế bào Hình dạng Kích thước Vi khuẩn E.coli Hình que 2µm x1µm Nấm men Hình cầu, hơi oval 5µm x6µm Biểu bì vảy hành Hình lục giác 200µm x70µm Hồng cầu Hình đĩa lõm hai mặt 7µm Xương người Hình sao 5µm x20µm Thần kinh người Hình sao có sợi kéo dài 10µm x30µm Tép bưởi Hình giọt nước kéo dài 45mm x 5,5mm - Nhận xét: Tế bào có nhiều hình dạng kích thước khác nhau để thực hiện các chức năng khác nhau. d. Tổ chức thực hiện: ❖ Giáo viên giao nhiệm vụ Yêu cầu HS quan sát một số đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể: vi khuẩn, nấm men, cà chua và người, hình thành kiến thức ❖ Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện quan sát hình 12.2-12.5 SGK tr 77,78 đưa ra nhận định: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ các tế bào HS hoạt động tìm hiểu thông tin hình 12.6SGK tr79, hoàn thành Bảng 12.1 SGK tr79 từ đó rút ra nhận định: Tế bào có hình dạng kích thước rất khác nhau để thực hiện các chức năng khác nhau: vận chuyển, dẫn truyền ❖ Kết luận, nhận định HS thảo luận đưa ra kết luận, GV khẳng định nhận định đúng hoặc đưa thêm thông tin để học sinh xem xét lại kết luận ban đầu để đưa kết quả khác phù hợp hơn. - GV tìm hiểu về mô hình tế bào để lên ý tưởng, chuẩn bị vật liệu hoàn thiện ở buổi sau. - Gợi ý vật liệu: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực vật: Các bước Mô phỏng tế bào động vật Mô phỏng tế bào động vật Bước 1 Chuẩn bị một túi nilon có khóa Chuẩn bị một túi nilon có khóa đặt vào hộp đựng thực phẩm trong suốt
  4. Bước 2 Dùng thìa chuyển gelatin dạng lỏng vào mỗi túi cho đến khi đạt ½ thể tích mỗi túi Bước 3 Chọn các loại rau củ, quả( hoặc đất nặn, xốp) mà em thấy có hình dạng giống các bào quan ở tế bào động vật và thực vật, sau đưa vào mỗi túi tương ứng với mô phỏng tế bào động vật và thực vật( cố gắng xếp xếp chặt các loại rau củ, quả), sau đó đổ gelatin gần đầy rồi kéo khóa miệng túi lại. *HS hoàn thành bài tập tương tác cuối giờ.