Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 17+18 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 17+18 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_1718_nam_hoc_2022_2023_truong_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 17+18 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải
- KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức : Kiểm tra kiến thức cơ bản của chương như phân tích đa thức thành nhân tử; nhân (chia) đa thức cho đa thức, hằng đẳng thức ... 2. Kỹ năng : Vận dng vào giải và trình bày lời giải . 3. Thái độ : GD cho HS có ý thức chủ động , tích cực tự giác, trung thực trong học tập II.CHUẨN BỊ : GV : Nội dung ma trận ,đề , đáp án HS : Ôn tập các dạng toán đã học III. BÀI MỚI: 1.MATRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT CHƯƠNG I Chủ đề hoặc Mức độ nhận thức - Hình thức câu hỏi Tổng điểm mạch kiến thức, kĩ năng Nhận Thông hiểu Vận dụng Vận dụng biết thấp cao TL TL TL TL Nhân đa thức với đa thức Câu 1 Số câu 1 Số điểm: Tỉ lệ: a - 10 % 1 1 - 10% Hằng đẳng thức đáng nhớ Câu1 Câu 3 Câu 5 Số câu Số điểm: Tỉ lệ: 1 2 1 3 b – 2 - 20% 1 - 10% 3 – 40% 10% Phân tích đa thức thành Câu 2 Câu 4 nhân tử Số câu 3 1 4 Số điểm: Tỉ lệ: 3,0 – 30% 1,0 -10% 4,0 - 40% Chia đa thức cho đa thức Câu 3a Số câu 1 Số điểm: Tỉ lệ: 1 1 - 10% 1 - 10% Tổng số câu 0 6 3 6 Tổng số điểm 00,0 6,0 3,0 10,0 Tỉ lệ 0% 60% 30% 100%
- 2.ĐỀ BÀI Bài 1: (2,0 điểm ) Rút gọn biểu thức sau : a) (3x – 2)(3x +2 ) – (x – 3) (9x +1) b) (2x+1)2 +2 (2x+1) (x –1) + (x – 1)2 Bài 2 : (3,0 điểm) Phân tích đa thức sau thành nhân tử : a) x2 – y2 + 5 x – 5 y b) 5x2 + 10xy +5y2 - 20z 2 c) x 2 + 5x + 6 d) x3 + 6x2 + 11x + 6 Bài 3 : (2,0 điểm ) Tính giá trị biểu thức : x 2 – 2 xy + y 2 t ại x = 12 v à y = 2 Bài 4 : (2,0 điểm) Tìm x bi ết : a) x ( x – 3 ) – 4x +12 = 0 b) 15 – 2x – x2 = 0 Bài 5 : (1,0điểm ) CMR tích của 4 số tự nhiên liên tiếp cộng với 1 là một số chính phương. 4.HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI NỘI DUNG ĐIỂM 1 2,0 a) (3x - 2)(3x +2 ) – (x – 3) (9x +1) = 9x 2 – 4 – ( 9x 2 +x – 27x – 3 ) 0,5 = 9x 2 – 4 – 9x 2 - x + 27x + 3 = 26x – 1 0,5 b) (2x+1)2 +2 (2x+1) (x - 1) + (x - 1)2 = ( 2x + 1 + x – 1 ) 2 0,5 =( 3x ) 2 = 9 x 2 0,5 2 3,0 a) x2 – y2 + 5 x –5 y =( x2 – y2 ) + ( 5 x - 5 y) 0,25 = (x – y ) ( x + y ) + 5 ( x – y ) = (x – y ) ( x + y +5 ) 0,5 b) 5x2 + 10xy +5y2 - 20 z 2 =5 (x2 + 2xy +y2 – 4z 2 ) = 5 [ (x + y ) 2 – (2z) 2 ] 0,25 = 5 ( x + y + 2z ) ( x + y – 2z) 0,5 c) x 2 +5x + 6 = (x 2 +2x ) + ( 3x +6) 0,25 =(x + 2 ) ( x + 3 ) 0,5
- d) x3 + 6x2 + 11x + 6 = x3 + x2 + 5x2 + 5x + 6x + 6 = ( x3 + x2) + ( 5x2 + 5x ) + ( 6x + 6 ) = x2 ( x + 1 ) 5x ( x + 1 ) + 6 ( 0,25 x + 1 ) = ( x + 1 ) ( x2+ 5x + 6 ) = ( x + 1 ) ( x2 + 2x + 3x + 6 ) = ( x + 1 ) 0,5 2 x 2x 3x 6 = ( x + 1 ) x x 2 3 x 2 = ( x + 1 ) ( x + 2 ) ( x + 3 ) 3 2,0 a) (x2 – 4x + 4) : (x – 2 ) = ( x – 2 ) 2 : ( x – 2 ) 0,5 = x -2 0,5 b) x 2 – 2 xy + y 2 = ( x – 2 )2 0,5 thay x = 12 , y =2 vào ( x – 2 ) 2 ta được : ( 12 – 2 ) 2 = 10 2 = 100 0,5 4 a) x ( x – 3 ) – 4x +12 = 0 2,0 x ( x – 3 ) – (4x - 12) = 0 0,25 ( x – 3 ) ( x – 4 ) = 0 0,25 x - 3 = 0 hoặc x - 4 = 0 0,25 x = 3 hoặc x =4 v ậy : x = 3 : x =4 0,25 . b) x4 – 2x3 + 10x2 – 20x = 0 0,25 0,25 0,25 0,25 5 CMR tích của 4 số tự nhiên liên tiếp cộng với 1 là một 1,0 số chính phương. Giải: Gọi 4 số tự nhiên liên tiếp là n , n + 1 , n + 2 , n + 3 . Khi đó ta có: 0,25 Tích của 4 số tự nhiên liên tiếp là: A = n(n + 1)(n + 2)(n + 3)+ 1 A= (n2 + 3n)(n2 + 3n + 2) + 1 0,5 = (n2 + 3n)2 + 2(n2 + 3n) + 1 = (n2 + 3n + 1)2
- Vì n là số tự nhiên nên (n2 + 3n + 1)2 là một số chính 0,25 phương. Vậy n(n + 1)(n + 2)(n + 3) là một số chính phương Ngày dạy: 1/11/2022 Tiết 18 : CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC- I.MỤC TIÊU: * Kiến thức: -HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B. -HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B Học sinh nắm vững khi nào đa thức chia hết cho đơn thức, quy tắc chia đa thức cho đơn thức. * Kỹ năng: -HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức . - Có kĩ năng vận dụng được phép chia đa thức cho đơn thức để giải toán; . . . *Thái độ : - Học sinh yêu thích môn học, làm bài và trình bày bài làm khoa học và chính xác - Rèn luyện kĩ năng chính xác,cẩn thận, sáng tạo khi thực hiện phép chia * Năng lực:Năng lực tự học, hợp tác,giao tiếp,phát hiện và giải quyết vấn đề. * Phẩm chất: Thật thà ,trung thực. II. TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI: Hoạt động của giáo viên - học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược nội dung. -Cho A, B (B 0) là hai đa thức, ta nói đa thức A I. Phép chia đa thức: chia hết cho đa thức B nếu tìm được đa thức Q sao cho A=B.Q II: chia đơn thức cho đơn thức: -Tương tự như trong phép chia đã học thì: Đa 1/ Quy tắc: ( SGK) thức A gọi là gì? Đa thức B gọi là gì? Đa thức Q ?1: gọi là gì? a) x3 : x2 = x -Do đó A : B = ? b) 15x7 :3x2 = 5x5 -Hay Q = ? 5 x4 -Trong bài này ta chỉ xét trường hợp đơn giản c) 20x5 : 12x = 3 nhất của phép chia hai đa thức là phép chia đơn ?2: thức cho đơn thức. a) 15x2y2 : 5xy2 = 3x Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc 4 12x3 y :9x2 xy -Ở lớp 7 ta đã biết: Với mọi x 0; m,n ,m n , b) 3 ta có: Nhận xét: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của
- -Nếu m>n thì xm : xn = ? B đều là biến của A với số mũ -Nếu m=n thì xm : xn = ? không lớn hơn số mũ của nó -Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như trong A. thế nào ? Áp dụng. Cho HS làm ?1: ?3 -Ở câu b), c) ta làm như thế nào? a) 15x3y5z : 5x2y3 = 3 xy2z. -Gọi ba học sinh thực hiện trên bảng. b) 12x4y2 : (- 9xy2) = -Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ số không hết thì ta 12 4 x3 x3 phải viết dưới dạng phân số tối giản 9 3 -Tương tự ?2: Với x = -3 ; y = 1,005, ta có: gọi hai học sinh thực hiện 4 4 ( 3)3 .( 27) 36 -Qua hai bài tập thì đơn thức A gọi là chia hết cho 3 3 đơn thức B khi nào? Bài tập 59 trang 26 SGK. -Vậy muốn chia đơn thức A cho đơn thức B a) 53 : (-5)2 = 53 : 52 = 5 5 4 2 (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như thế 3 3 3 9 nào? : b) 4 4 4 16 3 3 3 3 3 27 Cho học sinh đọc lại quy tắc và ghi vào tập 12 :8 12:8 c) 2 8 Hoạt động 3: Áp dụng -Câu a) Muốn tìm được thương ta làm như thế nào? -Câu b) Muốn tính được giá trị của biểu thức P theo giá trị của x, y trước tiên ta phải làm như thế nào? Hoạt động 4: Luyện tập -Làm bài tập 59 trang 26 SGK. -Vận dụng kiến thức nào trong bài học để giải bài tập này? -Gọi ba học sinh thực hiện Hoạt động của giáo viên - học sinh Ghi bảng Hoạt động 5: Tìm hiểu quy tắc thực III : Chia đa thức cho đơn thức : hiện. 1/ Quy tắc. -Hãy phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức. -Chốt lại các bước thực hiện của quy tắc lần nữa. - Làm ?1 ?1
- -Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều 15x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2 chia hết cho 3xy2 =(15x2y5:3xy2)+(12x3y2:3xy2)+(– -Chia các hạng tử của đa thức 15x2y5 + 10xy3:3xy2) 12x3y2 – 10xy3 cho 3xy2 10 5xy3 4x2 y -Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau 3 -Qua bài toán này, để chia một đa thức cho Ví dụ: (SGK) một đơn thức ta làm như thế nào? Giải HS đọc nội dung quy tắc 30x4 y3 25x2 y3 3x4 y4 :5x2 y3 (30x4 y3 :5x2 y3) ( 25x2 y3 :5x2 y3) ( 3x4 y4 :5x2 y3) 3 HS đọc ví dụ sgk 6x2 5 x2 y -Hãy nêu cách thực hiện 5 -Gọi học sinh thực hiện trên bảng 2/ Áp dụng. -Chú ý: Trong thực hành ta có thể tính ?2 nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian. Hoạt động 6: Áp dụng. -Cho HS làm ?2 a) Bạn Hoa giải đúng. -Hãy cho biết bạn Hoa giải đúng hay không? 20x4 y 25x2 y2 3x2 y :5x2 y -Để làm tính chia 3 4x2 5y 4 2 2 2 2 b) 20x y 25x y 3x y :5x y 5 ta dựa vào quy Bài tập 64 trang 28 SGK. tắc nào? 5 2 3 2 -Thảo luận nhóm và trình bày. a) 2x 3x 4x : 2x 3 x3 2x -Hãy giải hoàn chỉnh theo nhóm 2 Hoạt động 7: Luyện tập 3 2 2 1 b) x 2x y 3xy : x -Làm bài tập 64 trang 28 SGK. 2 -Để làm tính chia ta dựa vào quy tắc nào? 2x2 4xy 6y2 c) 3x2 y2 6x2 y3 12xy :3xy -Gọi ba học sinh thực hiện trên bảng 2 -Gọi học sinh khác nhận xét xy 2xy 4 -Sửa hoàn chỉnh lời giải V.CỦNG CỐ LUYỆN TẬP * HS làm bài tập 63/28 Không làm phép chia hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không? Vì sao? A = 15x2y + 17xy3 + 18y2 B = 6y2 - GV: Chốt lại: Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì mỗi hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B. * Chữa bài 66/29 - GV dùng bảng phụ: Khi giải bài tập xét đa thức
- A = 5x4 - 4x3 + 6x2y có chia hết cho đơn thức B = 2x2 hay không? + Hà trả lời: "A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2" + Quang trả lời:"A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B" - GV: Chốt lại: Quang trả lời đúng vì khi xét tính chia hết của đơn thức A cho đơn thức B ta chỉ quan tâm đến phần biến mà không cần xét đến sự chia hết của các hệ số của 2 đơn thức. VI.HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ Quy tắc chia đa thức cho đơn thức. -Vận dụng giải bài tập 64,65, trang 29 SGK. Bài 44 đến 47 SBT - Bài tập dành cho HS khá giỏi : Bài 86,87 sách BT nâng cao của Bùi Văn Tuyên -Ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7) -Xem trước nội dung bài 12: “Chia đa thức một biến đã sắp xếp” (đọc kĩ các ví dụ trong bài học

