Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài: Ý nghĩa văn chương - Trường THCS Phố Hải

docx 11 trang hongchi 03/08/2026 360
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài: Ý nghĩa văn chương - Trường THCS Phố Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_ngu_van_9_bai_y_nghia_van_chuong_truong_thcs_pho_h.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài: Ý nghĩa văn chương - Trường THCS Phố Hải

  1. Ngữ văn: Văn bản: Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh- A. MỤC TIÊU, YÊU CẦU: I. Mục đích: 1. Về phẩm chất: - Lòng yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu thương con người... - Nhân ái: Yêu thương con người, sống nhân ái độ lượng... - Trách nhiệm: Bảo vệ thiên nhiên, con người, bảo vệ di sản, môi trường, tự chịu trách nhiệm không đỗ lỗi cho người khác ... - Chăm chỉ: Ham học, có tinh thần tự học... 2. Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị bài, nghiên cứu tài liệu liên quan đến bài học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng nghe, nói, đọc ,viết; hợp tác trong thảo luận nhóm trao đổi bài và trả lời câu hỏi... - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: Cảm nhận cái hay, cái đẹp về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản, tư tưởng của tác giả. - Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Tra cứu trên mạng những thông tin liên quan đến bài học... II. Yêu cầu: 1. Kiến thức: - Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh. - Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương. - Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề của văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản nghị luận văn học. - Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận - Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận. B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Hoạt đông khởi động: (PP đàm thoại) 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về 1 tác phẩm văn chương : 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, 3. Sản phẩm hoạt động : HS suy nghĩ trình bày miệng
  2. 4. Phương án kiểm tra đánh giá : - HS tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: cho Hs theo dõi slaij Học sinh: trả lời + Giáo viên nhận xét đánh giá. -> GV vào vấn đề: Khi học xong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ đã bồi đắp cho chúng ta tình cảm trân trọng, ca ngợi, kính yêu, tự hào về vị lãnh tụ kính yêu của chúng ta và qua giúp ta học tập tấm gương đạo đức của người, học tập đức tính giản dị của người. Đó cũng là những công dụng mà tác phẩm văn chương mang lại cho chúng ta. Để hiểu sâu sắc hơn nữa về công dụng của văn chương hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đến với tác phẩm Ý nghĩa văn chương của tác giả Hoài Thanh. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động Gv và HS Kiến thức cần đạt PP,KT I. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung. I. Tìm hiểu chung: 1. Mục tiêu: Giúp Hs tìm hiểu vài nét về 1. Tác giả: tác giả, tác phẩm Hoài Thanh (1909-1982) 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động Quê: Huyện Nghi Lộc-tỉnh Nghệ nhóm An 3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập Là 1 nhà phê bình văn học xuất theo nhóm sắc. 4. Phương án kiểm tra đánh giá: Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân Việt - HS tự đánh giá Nam - HS đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: * Thảo luận nhóm - PP Câu hỏi thảo luận: dạy ? Qua tìm hiểu ở nhà, hãy nêu những hiểu học biết về tác giả và tác phẩm? nhóm( GV: bổ sung phiếu - Hoài Thanh đã có những đóng góp to lớn học
  3. về lí luận và phê bình văn học trong giai tập) đoạnVHVN thế kỉ XX. - KT - Tác phẩm nổi tiếng của ông không phải là động 1 bài thơ, 1 tác phẩm truyện mà là 1 tuyển tập phê bình đó là cuốn Thi nhân Việt Nam 2. Tác phẩm: Viết năm 1939, in não (Chiếu hình ảnh cuốn sách thi nhân VN). trong tập “Văn chương và hành - PP Đây là một công trình nổi tiếng do ông và động”. phát em trai tên là Hoài Chân viết năm 1941 và vấn. hoàn thanh năm 1942. a. Đọc: KT - Cuốn sách đã cho chúng ta biết diện mạo trình của thơ ca nước nhà gia đoạn 1932-1941 - PTBĐ chính: Nghị luận bày 2 đồng thời giới thiệu đến người đọc một số (NL văn chương) phút tác giả nổi tiếng trong phong trào thơ mới - Vấn đề nghị luận: Bàn về ý nghĩa như xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Thế và công dụng của văn chương. Lữ...Với công trình này đã đưa tác giả lên 1 b. Từ khó. vị trí là nhà phê bình văn học nổi tiếng. GV: Sau này NXB Giáo dục HN đã đưa văn bản vào cuốn “Bình luận văn chương” XB năm 1998. Văn bản có lần in lại đã đổi nhan đề thành “Ý nghĩa và công dụng của văn chương”. HS đọc văn bản: GV: Đây là thể loại bàn luận những vấn đề c. Bố cục: 3 phần văn chương nó khác với văn bản: Tinh thần P1. Nguồn gốc cốt yếu của văn yêu nước của nhân dân ta là văn bản chính chương luận bàn về vấn đề chính trị xã hội. P2. Công dụng của văn chương GV: là văn bản thuộc lí luận phê bình văn P3. Khẳng định ý nghĩa của văn học nên sẽ có nhiều từ khó hiểu, những từ chương nào em thấy khó hiểu? Hoang đường: Hình dung; Vị tha; Thâm trầm: Văn chương: Chiếu slai Đối với bài Ý Nghĩa văn chương hôm nay chúng ta học, từ văn chương được hiểu theo nghĩa thứ 2: Là tác phẩm văn học, nghệ thuật, ngôn từ. Thảo luận cặp đôi: 1. Phương thức biểu đạt chính?
  4. 2. Vấn đề nghị luận của văn bản là gì? 3. Xác định bố cục của văn bản? Phương thức Nghị luận (NL văn biểu đạt chính chương) Vấn đề nghị luận Bàn về ý nghĩa và công dụng của văn chương P1. Từ đầu ...... muôn loài PP Nguồn gốc cốt yếu phát Bố cục: 3 phần của văn chương. (Lđ1) vấn, (3 phần tương P2. Tiếp.............là quá trình ứng với 3 luận đáng. bày điểm) Công dụng của văn chương (Lđ2) P3. Còn lại Khẳng định ý nghĩa của văn chương (Lđ3) Gv. 3 phần tương ứng với 3 luận điểm. II. Tìm hiểu chi tiết: II. Tìm hiểu chi tiết: Ld1. Nguồn gốc cốt yếu của văn 1. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được chương nguồn gốc cốt yếu của văn chương. D/c: Câu chuyện đời xưa... 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm PP 3. Sản phẩm hoạt động: kết quả thảo luận thảo nhóm của học sinh. luận 4. Phương án kiểm tra đánh giá: - HS tự đánh giá nhóm - HS đánh giá lẫn nhau (Kt - Giáo viên đánh giá trạm) 5. Tiến trình hoạt động KT Xác định luận cứ làm sáng tỏ các luận giao điểm. nhiệm * GV chuyển giao nhiệm vụ: Lí lẽ: Khẳng định nguồn gốc cốt vụ. Thảo luận nhóm. yếu của văn chương là lòng Câu hỏi thảo luận: 2p thương người, thương muôn vật KT 1. Để làm sáng tỏ luận điểm tác giả đã đưa muôn loài... động
  5. ra những lí lẽ, dẫn chứng nào? não 2. Nhận xét về cách lập luận của tác giả? GV: Dẫn chứng đó là mượn câu chuyện đời xưa của một nhà thi sĩ ÂD, thấy con chim sắp chết... Như vậy với h/a hoán dụ quả tim cùng hòa nhịp ...cho thấy văn chương chỉ xuất hiện khi người cầm bút có cảm xúc mãnh liệt trước 1 tình cảnh hay 1 hiện tượng nào đó trong cuộc sống, là niềm xót thương của con người trước những điều đáng thương.Từ dẫn chứng đó tg đã dùng lí lẽ để khẳng định nguồn gốc cốt yếu ......loài. hay nói cách khác tình thương, lòng thương chính là nguồn gốc của văn chương. Slai; GV: Có ý kiến cho rằng: Quan niệm về nguồn gốc văn chương của Hoài Thanh là đủ những chưa chính xác? Em có đồng ý không? Vì sao? Gv: Chúng ta chú ý vào từ Cốt yếu (tức là Quan niệm cơ bản, đúng đắn và chính, quan trọng nhất nhưng chưa phải là nhân văn. tất cả) bởi vì văn chương có thể bắt nguồn từ đời sống lao động qua những câu ca dao tục ngữ ta đã học, bắt nguồn từ thực tế đấu => Lập luận theo kiểu quy nạp. tranh bảo vệ tổ Quốc đó là hình ảnh của chú Đưa ra dẫn chứng cụ thể, sâu sắc-> bé Lượm, đêm nay bác không ngủ...bắt lí lẽ khẳng định vấn đề. nguồn từ đời sống văn hóa...như Dù ai đi Ld2. Công dụng của văn chương. ngược về xuôi, nhớ ngày giổ tổ mồng 10 - Sẽ hình dung của sự sống muôn tháng 3. hình vạn trạng, chẵng những thế Hoài Thanh đã dùng từ cốt yếu sau từ văn chương còn sáng tạo ra sự nguồn gốc chúng ta thấy rằng quan niệm sống. của HT là đúng đắn bởi vì nếu con người - Giúp cho tình cảm, gợi lòng vị không biết xúc động trước người khác và tha trước vạn vật tức là không nảy sinh tình (D/c chiếu slai) cảm nhu cầu muốn khám phá thì không thể - Gây cho ta những tình cảm ta có những tác phẩm văn chương. Vì vậy cho không có, luyện những tình cảm ta dù có nhiều quan niệm đi nữa thì cái cốt sẵn có yếu vẫn là bắt nguồn từ tình cảm con người. - Làm đẹp, làm hay những thứ bình Chiếu Slai thường.
  6. D/c -lí lẽ-lí lẽ-khẳng định. ? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả? Lđ2: * Kỷ thuật trạm. Câu hỏi thảo luận:4p 1. Theo tác giả, văn chương có những công dụng nào? 2. Nêu một số dẫn chứng để chứng minh? 3. Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả? Gv: - Sẽ hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng, chẵng những thế văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Ta chú ý từ hình dung và sáng tạo, Hình dung có nghĩa là phản ánh cuộc sống đa dạng muôn màu, muôn vẻ. VD. Văn chương phản Văn bản ánh 1. Công cuộc dựng Con Rồng Cháu nước và giữ nước Tiên, Sơn Tinh, thủy Tinh, Nam Quốc Sơn Hà, Phò giá về kinh 2. Tình yêu quê Những câu hát về hương đất nước tình yêu quê hương đất nước, Cảnh khuya, sài Gòn tôi yêu... 3. Số phận con Ca dao than thân, người Bánh trôi nước... GV: Đây chỉ là 1 vài ví dụ với những văn bản ta đã học mà thôi. Và cách phản ánh cuộc sống cũng đa dạng, phong phú. VD.chiếu slaij Cũng nói về đề tài quê hương nhưng với Đỗ
  7. trung quân thì: “Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày”... Còn Tế hanh thì: Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nữa ngày sông Và Giang Nam thì lại: Nhớ những ngày trốn học Đuổi bướm cạnh cầu ao Mẹ bắt được... Chưa đánh roi nào đã khóc!” Bình: Đúng như HT đã nói: mỗi nhà văn , nhà thơ có cách phản ánh sự sống riêng tùy vào vốn sống , tài nang và tâm hồn của mỗi người. Mà tâm hồn của con người thì bao la vô tận. Do đó HT viết”vũ trụi này tầm thường, chật hẹp không đủ để thỏa mãn tình cảm dồi dào của nhà văn nên nhà văn sẽ sáng tạo ra thế giới khác đó chính là sáng tạo ra sự sống. Nhà văn không chỉ hình dung và phan ánh đời sống muôn màu, muôn vẻ mà nhà văn còn sáng tạo nên sự sống tốt đẹp hơn cuộc đời thực tại để đáp ứng những ước mơ tốt đẹp của con người. VD: Văn bản: cuộc chia tay của những con búp bê của Khánh Hoài (Mặc dù Thành và Thủy vẫn phải chia tay nhau những cuối cùng hình ảnh hai con búp bê vẫn ở bên nhau để thể hiện được khát vọng hạnh phúc gia đình, khát vọng được sống bên nhau của 2 anh em Thành và Thủy) - Giúp cho những tình cảm, gợi lòng vị tha. Có nghĩa văn chương bồi đắp tâm hồn con người, giúp con người hoàn thiện nhân cách và biết sống vì người khác. Vd. Một người..... Khi đọc truyện Dế Mèn Phiêu Lưu kí chúng ta thương cảm cho chú dế choắt yếu đuối hèn mọn nên phải nhận cái chết thương
  8. tâm. Hay truyện cuộc chia tay của những con búp bê chúng ta không khỏi thương cảm cho anh em Thành và Thủy khi phải sống xa nhau vì gia đình đổ vở.... D/c là 1 câu hỏi tu từ, hỏi để khẳng định - Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có. Tức là nhen nhóm, khơi gợi, làm nảy nở tạo ra những tình cảm mới, bồi đắp thêm những tình cảm ta sẵn có. Vd. Khi chúng ta học bài thơ bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương. Chúng ta sẽ cảm thông, chia sẽ cho số phận đau khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, chúng ta căm ghét những hủ tục phong kiến xưa đã đẩy người phụ nữ đến những khổ đau, bất hạnh. Luyện cho ta những tình cảm ta sẳn có: Đó có thể là tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình, tình bạn bè, tình đồng chí đồng đội...văn chương luyện cho ta những tc ta sắn có có nghĩa là làm phong phú, tinh tế sâu sác hơn tc ta sẵn có. Chúng ta sẽ đi chứng minh: tình cảm thiên nhiên có lẽ ai cũng có những nhờ vào vần thơ chân thành của Nguyễn Trãi qua bài ca côn sơn tc ấy lại được vun đắp trong ta ngày một đồi dào hơn. Hay tình yêu thương là 1 tình cảnh thường trực trong mỗi con người những nhờ văn chương qua những cậu chuyện cổ tích, những câu ca dao đằm thắm nghĩa tình tình cảm ấy lại sâu sắc hơn. Kể sao cho hết nói sao cho vừa những công dụng kỳ diệu của văn chương. Văn chương bồi đắp cho ta biết bao tình cảm trong sáng, => Lập luận độc đáo, lôgic hướng ta tới những điều tốt đẹp, cái đẹp Lđ3. Giá trị của văn chương. chân thiện mý...Chính vì vậy HT đã nói: Cách lập luận theo lối giả định: Cuộc đời phù hiếm chật hẹp.........quá đáng. nếu...thì...
  9. Chiếu salai Câu cảm thán: nêu giả định-> hệ - Làm đẹp, làm hay những thứ bình quả-> khẳng định: - Vai trò của thường văn nghệ sỹ Chiếu slaij đoạn văn: Có kẻ nói từ - Ý nghĩa văn chương khi......quá đáng. - Nhắc nhở biết ơn các Tức là giúp con người cảm nhận sâu sắc thi nhân văn nhân, coi trọng các tác hơn vẻ đẹp của cuộc sống xung quanh. phẩm của văn chương. VD. Một thứ quà của lúa no: Cốm Chúng ta càng thấm thía vẻ đẹp của cây lúa VN ? Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả? Lđ3. Giá trị của văn chương: Chiếu đoạn văn ? Hãy nhận xét nghệ thuật? III. Tổng kết: - KT III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: sơ đồ 1. Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được - Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc tư duy những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội - Luận điểm rõ ràng. Lý lẽ, dẫn dung của văn bản chứng minh bạch thuyết phục, cách 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nêu dẫn chứng đa dạng. nhóm 2.Nội dung: 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của HS - Nguồn gốc: Là tình cảm, là lòng 4. Phương án kiểm tra đánh giá: vị tha - HS tự đánh giá - Công dụng: Bồi dưỡng tâm hồn - HS đánh giá lẫn nhau hoàn thiện nhân cách, giúp con - Giáo viên đánh giá người cảm nhận vè đẹp của cuộc 5. Tiến trình hoạt động sống. * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giá trị: quan trọng, không thể Câu hỏi thảo luận: 2p thiếu trong cuộc sống con người. ? Qua bài học, hãy khái quát lại những giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản? Chiếu slai ? Vẽ sơ đồ tư duy Hoạt động 3: luyện tập 1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: bài làm của HS 4. Phương án kiểm tra đánh giá: - HS tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau
  10. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Câu hỏi - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: trả lời - Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Dự kiến sản phẩm: Câu hỏi: Đề bài: Hoài Thanh viết: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có” Hãy giải thích và tìm dẫn chứng để chứng minh. * Báo cáo kết quả: Hs trình bày * Đánh giá kết quả: + Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá + GV đánh giá câu trả lời của HS. -> GV chốt kiến thức. Hoạt động 4. Vận dụng 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh 4. Phương án kiểm tra đánh giá: - HS tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Viết đoạn văn nghị luận triển khai luận điểm 1 khoảng 7- 10 câu - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: trả lời - Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Dự kiến sản phẩm: theo phần đọc hiểu,bài viết lập luận chặt chẽ, rõ ràng... * Báo cáo kết quả: Hs trình bày * Đánh giá kết quả: + Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá + GV đánh giá câu trả lời của HS. -> GV chốt kiến thức. Hoạt động 5. Tìm tòi, mở rộng, sáng tạo 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
  11. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, về nhà 3. Sản phẩm hoạt động: Bài sưu tầm của học sinh 4. Phương án kiểm tra đánh giá - HS tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động : * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Sưu tầm thêm những tác phẩm văn chương ngoài chương trình SGK để cũng cố công dụng của văn chương. - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm bài - Giáo viên: chấm bài. - Dự kiến sản phẩm: bài làm của học sinh * Báo cáo kết quả: Hs nộp bài * Đánh giá kết quả: + Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá + GV đánh giá câu trả lời của HS. -> GV chốt kiến thức. - Chẩn bị bài mới.