Đề thi học sinh giỏi văn hóa cấp huyện môn Ngữ văn lớp 9 - Năm học 2020-2021 - PGD&ĐT Cam Lộ
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi văn hóa cấp huyện môn Ngữ văn lớp 9 - Năm học 2020-2021 - PGD&ĐT Cam Lộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hoc_sinh_gioi_van_hoa_cap_huyen_mon_ngu_van_lop_9_nam.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi học sinh giỏi văn hóa cấp huyện môn Ngữ văn lớp 9 - Năm học 2020-2021 - PGD&ĐT Cam Lộ
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ KÌ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP HUYỆN Năm học 2020 – 2021 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: Ngữ văn 9 Thời gian 120 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi. Không có gì tự đến đâu Con !! Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa. Mùa bội thu phải một nắng hai sương, Không có gì tự đến dẫu bình thường. Phải bằng cả bàn tay và nghị lực! Như con chim suốt ngày chọn hạt, Năm tháng bao dung khắc nghiệt lạ kỳ. (Nguyễn Đăng Tấn. Không có gì tự đến đâu con) Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2. (1.5 điểm) Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của 01 biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ trên. Câu 3. (1.0 điểm) Tìm 01 câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự đoạn thơ trên. PHẦN II. LÀM VĂN Câu 1. (7.0 điểm) Em hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về lời dạy con trong bài thơ ở Phần đọc hiểu. Câu 2. (10.0 điểm) Có ý kiến cho rằng: "Thơ ca bắt rễ từ lòng người, nở hoa nơi từ ngữ". Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên.
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Năm học: 2020 – 2020 Khóa ngày: 22/10/2020 Môn thi: Ngữ văn 9 PHẦN I. ĐỌC HIỂU Câu Nội dung yêu cầu Điểm 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: biểu cảm 0.5 2 - Chỉ ra đúng biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, so sánh... 0.75 - Phân tích đúng tác dụng của biện pháp tu từ đã chỉ ra. 0.75 Ví dụ: Ẩn dụ: quả ngọt, hoa thơm, mùa bội thu -> sự thành công, thành quả đạt được. Tích nhựa, nắng lửa, một nắng hai sương -> khó khăn, gian khổ. Hoán dụ: bàn tay -> sức lao động. Tác dụng: tăng sức gọi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Điệp ngữ: không có gì tự đến -> Tác dụng: tạo sự nhấn mạnh, khẳng định về chân lý cuộc sống được chuyển tải trong lời dạy của người cha So sánh: Như con chim suốt ngày chọn hạt -> Tác dụng: tạo ra hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp người đọc dễ hình dung được nội dung trừu tượng tác giả đang nói tới (nỗ lực, kiên trì lao động, học tập...) Câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự đoạn thơ trên. 3 VD: Có công mài sắt có ngày nên kim, Có chí thì nên, Bàn tay ta làm 1.0 nên tất cả/Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.... Tổng điểm 3.0 PHẦN II. LÀM VĂN Câu Nội dung yêu cầu Điểm I. Yêu cầu về kĩ năng - Kiểu bài: nghị luận xã hội - Bài làm có bố cục rõ 3 phần 1.0 - Đảm bảo kĩ năng về tạo lập văn bản, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, ít mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.. II. Yêu cầu về nội dung Học sinh có thể sắp xếp, kết hợp nhiều thao tác lập luận để làm bài văn nghị luận, sau đây là một số gợi ý mang tính định hướng: 1. Mở bài Giới thiệu về vấn đề nghị luận. 0.5 1 2. Thân bài * Giải thích nội dung, ý nghĩa đoạn thơ: 1.0 Để đi đến thành công chúng ta phải trải qua nhiều gian nan, thử thách, trong quá trình đó, mỗi người cần nỗ lực, kiên trì lao động, học tập, rèn luyện. * Bàn luận vấn đề: - Đi đến thành công chưa bao giờ là điều đơn giản, dễ dàng 3.0
- - Bằng sự nỗ lực, cố gắng, vượt qua khó khăn, thách thức con người sẽ đạt đến thành công. HS lấy dẫn chứng phù hợp * Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân: - Mở rộng vấn đề: + Phê phán những kẻ lười biếng, không có niềm tin, không có quyết tâm. 1.0 + Trong mọi hoàn cảnh con người cần có nghị lực vươn lên để sống cuộc sống có ý nghĩa - Liên hệ bản thân 3. Kết bài Khẳng định tính đúng đắn của lời "dặn con". 0.5 2 I. Yêu cầu về kĩ năng - Kiểu bài: nghị luận văn học 1.0 - Bài làm có bố cục rõ 3 phần - Đảm bảo kiến thức về lí luận văn học, tác phẩm văn học, kĩ năng tạo lập văn bản, khả năng cảm nhận tác phẩm văn chương; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, ít mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp II. Yêu cầu về nội dung Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: I. Mở bài Giới thiệu vấn đề nghị luận. 0.5 Giới thiệu về bài thơ Ông đồ II. Thân bài 1. Giải thích - Thơ ca bắt rễ từ lòng người: Thơ ca là tiếng nói của tình cảm, được 1.5 khơi nguồn từ tư tưởng, cảm xúc của người nghệ sĩ. - nở hoa nơi từ ngữ: Vẻ đẹp về ngôn ngữ của thơ ca, hiểu rộng là giá trị nghệ thuật của tác phẩm. => Thơ ca khởi nguồn từ cảm xúc của tác giả trước cuộc sống và tình cảm ấy thăng hoa nơi từ ngữ biểu hiện. Ý kiến trên bàn về các yếu tố quan trọng của thơ, cao hơn là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức một tác phẩm thơ, giữa tâm và tài của người nghệ sĩ. 2. Bàn luận ý kiến Ý kiến trên xuất phát từ đặc trưng của tác phẩm thơ và quy luật sáng tạo 0.5 tác phẩm văn học: - Thơ nảy sinh từ nhu cầu được chia sẻ, giãi bày tình cảm, nếu không có tình cảm, cảm xúc thì không thể làm thơ được. - Từ ngữ trong thơ phải mang các đặc trưng: chính xác, hàm súc, gợi cảm, giàu hình tượng. 3. Chứng minh 5.0 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Bài thơ Ông đồ được "bắt rễ từ tiếng lòng" của nhà thơ: niềm cảm thương đối với một lớp người đang trở nên lạc lõng và bị gạt ra ngoài lề
- cuộc sống; là niềm hoài cổ của tác giả đối với một nét đẹp truyền thống của dân tộc đang bị tàn phai. + Hình ảnh ông đồ thời vàng son, huy hoàng. + Hình ảnh ông đồ thời tàn + Niềm xót thương, luyến tiếc của tác giả - Bài thơ Ông đồ là một tác phẩm nghệ thuật đặc sắc, nở hoa nơi từ ngữ: + Lời thơ bình dị, sâu lắng, cô đọng, kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ. + Hình ảnh thơ giản dị, ngôn ngữ thơ hàm súc, gợi hình, gợi cảm. + Mạch cảm xúc, mạch ý tạo thành tứ thơ tự nhiên theo dòng thời gian. + Giọng thơ thay đổi phù hợp với cảm xúc: vui, rộn rành ở 2 khổ đầu, trầm lắng, xót xa ở những khổ sau. 4. Đánh giá - Đánh giá về bài thơ: sức hấp dẫn từ nội dung và nghệ thuật của bài thơ 1.0 Ông đồ đã tác động sâu sắc đến bao thế hệ người đọc... - Đánh giá nhận định: nhận định đã đề cập đến giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ. Một tác phẩm nghệ thuật chân chính phải khởi phát từ tình cảm của tác giả và được thể hiện bằng ngôn từ chắt lọc, trau chuốt. - Bài học cho người nghệ sĩ: Hãy sáng tạo nên những bài thơ hay từ nội dung đến hình thức bằng tài năng và tâm huyết. - Sự tiếp nhận của người đọc thơ: cần tiếp nhận bài thơ về cả nội dung lẫn hình thức, từ đó có sự tri âm, đồng cảm với tác phẩm, với nhà thơ. III. Kết luận Khẳng định lại tính đúng đắn của nhận định. 5.0 Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Ông đồ. Tổng điểm 17.0 * Lưu ý: - Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. - Giám khảo linh động khi chấm, đặc biệt với những bài viết có tính sáng tạo.

