Bài giảng Vật lí 9 - Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Bạch Đình Tuyến
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lí 9 - Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Bạch Đình Tuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_vat_li_9_bai_tap_van_dung_dinh_luat_om_va_cong_thu.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 9 - Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Bạch Đình Tuyến
- BẠCH ĐÌNH TUYẾN THCS VÕ THỊ SÁU
- KIỂM TRA BÀI CŨ 1. Biến trờ là gì?có những loại biến trở nào? Điện trở dùng trong kĩ thuật thường dùng những loại nào? 2. Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất là -6 30Ω, bằng dây nikêlincó điện trở suất 0,40.10 Ω và tiết diện 0,5 mm2. Tính chiều dài của dây điện trở
- BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ BÀI 11 CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN Biểu thức của định luật ôm, công thức tính điện trở của dây dẫn được xác định bằng biểu thức nào?
- BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 1. Bài 1. Một dây dẫn bằng Nicrôm dài 30m, tiết điện 0,3mm2 mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này? l = 30m Bài giải S = 0,3mm2 Điện trở của dây dẫn U= 220V = 1,10.10-6 Ω m I =? * Cừơng độ dòng điện qua dây dẫn
- BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 2. Bài 2. Một Bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở R1= 7,5 Ω và cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là I = 0,6A. Bóng đèn này mắc nối tiếpvới mốt biến trở và được mắc vào hđt U=12V như hình a) Phải điều chỉnh biến trở có trị số U R2 bao nhiêu để đèn sáng bình thường b) Biến trở này có điện trở lớn nhất Rb = 30 Ω với cuộn dây làm bằng nikêlin có S = 1mm2 . Tính chiều dài l của dây làm biến trở này.
- BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 2/. Bài 2. Bài giải R1=7,5Ω a) Điện trở tương đương I =0,6A U= 12V Mà Rtđ = U/I = 20Ω a. R2? b. l?R = 30 Ω ; S= 1mm2 b b) Ta có:
- BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 3. Bài 3. Một Bóng đèn có điện trở R1= 600 Ω được mắc song song với U A bóng đèn thứ hai có điện trở R2= N M 900Ω vào hiệu điệ thế UMN =220V R1 R2 như hình dây nối từ M tới A, từ N tới B là đây đồng có chiều dài l = 200m, có tiết diện S = B 0,2mm2. Bỏ qua điện trở của dây nối từ hai bóng đèn tới A và B. a/. Tính điện trở của đoạn mạch MN b/. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn
- BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 3/. Bài 3. U A N M R1 R2 Bài giải B R1 = 600Ω * Đoạn mạch MN gồm dây dẫn nối tiếp với đoạn mạch AB có( R1//R2) R2 = 900Ω a) áp dụng công thức =1,7.10-8 Ωm Ta có điện trở Rd của dây nối là U = 220V Đoạn mạch AB gồm có R1 //R2 MN Nên RAB=RMN = Rd + RAB l= 200 m = 17 + 360 =377() S = 0,2mm2 = 0,2. 10-6m2 Vậy điện trở của đoạn mạch MN là 377Ω a) RMN = ? b) U1=? U2 =?
- BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 3/. Bài 3. Bài giải b) Áp dụng công thức : ðIMN = UAB =IMN .R1,2 = 210(V) Vì : U1 =U2=UAB = 210V Vậy hiệu điện thế đặt vào đầu mỗi đèn là 210V
- VẬN DỤNG Bài 11.1. Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trờ R1= 7,5Ω, R2= 4,5Ω. Dòng điện chạy qua hai đèn có cđ định mức I= 0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếpvới nhau và với điện trở R3 để mắc vào mạng điện U = 12V a)Tính R3 để đèn sáng bình thường. b)Điện trở R3 được quấn bằng dây nicrôm có điện trở suất 1,10.10-6Ωm, chiều dài 0,8m. Tính tiết diện của dây nicrom này.
- VẬN DỤNG Bài giải Ta có Mà

