Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên năm 2016 môn Sinh học - Trường Đại học Vinh (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên năm 2016 môn Sinh học - Trường Đại học Vinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_tuyen_sinh_vao_lop_10_thpt_chuyen_nam_2016_mon_sinh_h.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên năm 2016 môn Sinh học - Trường Đại học Vinh (Có đáp án)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM 2016 Môn thi: Sinh học ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1 (1,5 điểm). Khi sản xuất hoocmôn insulin bằng kĩ thuật gen, người ta chuyển đoạn gen quy định tổng hợp hoocmôn insulin từ người vào vi khuẩn E. Coli tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện. a. Em hãy trình bày các bước trong kĩ thuật chuyển gen trên. b. Tại sao trong kĩ thuật gen người ta thường dùng vi khuẩn E. Coli làm cơ thể nhận? Câu 2 (2,0 điểm). a. Hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống. b. Trong chăn nuôi chim bồ câu, người ta thường chọn các cặp chim cùng bố mẹ cho giao phối để nhân giống. Hiện tượng này có dẫn đến thoái hóa giống của chim bồ câu không? Em hãy giải thích. Câu 3 (2,0 điểm). Ở một loài động vật, khi nghiên cứu sự di truyền của các tính trạng người ta thực hiện hai phép lai: Phép lai 1. Cho con cánh dài, mắt đỏ thuần chủng lai với con cánh ngắn, mắt trắng; F1 thu được 100% con cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 lai phân tích, đời con thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% con cánh dài, mắt đỏ : 25% con cánh dài, mắt trắng : 25% con cánh ngắn, mắt đỏ : 25% con cánh ngắn, mắt trắng. Phép lai 2. Cho con cánh dài, thân xám thuần chủng lai với con cánh ngắn, thân đen; F1 thu được 100% con cánh dài, thân xám. Cho F1 lai phân tích, đời con thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cánh dài, thân xám; 50% con cánh ngắn, thân đen. a. Biện luận và rút ra quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên. b.Từ kết quả hai phép lai trên hãy rút ra ý nghĩa phép lai phân tích. Câu 4 (2,0 điểm). Một gen phiên mã tổng hợp một phân tử mARN có thành phần các ribônuclêôtit lần lượt là 155 ađênin, 285 uraxin, 275 guanin và 135 xitôzin. Gen trên trong quá trình thực hiện cơ chế di truyền đã bị đột biến mất một đoạn có chiều dài 85A 0. Trong đoạn gen bị mất có nuclêôtit loại guanin gấp 1,5 lần ađênin. Hãy xác định số lượng từng loại các nuclêôtit của gen sau đột biến. Câu 5 (1,0 điểm). Một học sinh làm tiêu bản tế bào của hai loài thực vật lưỡng bội để quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể. Biết hai loài này có bộ nhiễm sắc thể bình thường và số lượng nhiễm sắc thể khác nhau. Do bất cẩn học sinh đã không ghi nhãn. Khi quan sát hai tiêu bản dưới kính hiển vi thấy số lượng và trạng thái của các bộ nhiễm sắc thể như sau: Tiêu bản 1: Tế bào có 14 nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực. Tiêu bản 2: Tế bào có 14 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực. Em hãy xác định: a. Hai tế bào trong hai tiêu bản trên đang ở kì nào, của quá trình phân bào gì? b. Hai tế bào cùng loài hay khác loài? Hãy giải thích. Câu 6 (1,5 điểm). a. Hãy vẽ một lưới thức ăn của hệ sinh thái đồng cỏ. b. Có giả thuyết cho rằng: trong hệ sinh thái, hươu là động vật gây hạn chế sự phân bố của một loài cây mà chúng dùng cây đó làm thức ăn. Bằng cách nào đó để có thể kiểm tra giả thuyết này? Giải thích. --------------------------------- Hết ------------------------------------ Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ tên thí sinh: Họ tên và chữ ký của CBCT 1: . SBD: .Phòng thi: . Họ tên và chữ ký của CBCT 2: .
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỀ THI TUYỂN SINHVÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM 2016 Môn: Sinh học Câu Nội dung Điểm 1 a. Em hãy trình bày các khâu trong kĩ thuật chuyển gen trên. (1,5) Bước 1: Tách gen quy định tổng hợp insulin của người và tách ADN làm thể 0,25 truyền. Bước 2: Cắt gen của tế bào cho và ADN thể truyền tại vị trí xác định; ghép gen 0,5 của tế bào cho và ADN thể truyền bằng enzim nối tạo ADN tái tổ hợp. Bước 3: Chuyển ADN tái tổ hợp và tế bào nhận tạo điều kiện cho gen ghép được 0,25 biểu hiện. b. Tại sao trong công nghệ chuyển gen người ta thường dùng vi khuẩn E. Coli làm cơ thể nhận? - Dễ nuôi cấy. 0,5 - Có khả năng sinh sản nhanh. 2 a. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống (2,0) - Qua các thế hệ tự thụ phấn và giao phối cận huyết, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng 0,25 dần, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần. - Sự xuất hiện các tổ hợp gen lặn thường có hại và ưu thế lai giảm dần. 0,25 - Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây ra hiện 0,25 tượng thoái hóa vì tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại. - Vẽ sơ đồ minh họa tỉ lệ dị hợp giảm dần và tỉ lệ đồng hợp tăng dần. 0,25 b. Trong chăn nuôi chim bồ câu, người ta thường chọn các cặp chim non cùng bố mẹ để nhân giống. Hiện tượng này có dẫn đến thoái hóa giống của chim bồ câu không? Em hãy giải thích. - Hiện tượng giao phối gần ở chim bồ câu không dẫn đến thoái hóa giống. 0,25 - Nó thuộc nhóm giao phối cận huyết nghiêm ngặt qua thời gian tiến hóa lâu dài. - Thế hệ bố mẹ hiện nay đang mang kiểu gen đồng hợp thích nghi, có nhiều đặc 0,25 tính tốt. 0,25 - Nó sẽ không thích nghi tốt nếu thay đổi điều kiện môi trường. 0,25 3 a. Quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên? (2,0) - F1 đồng tính kiểu hình cánh dài, mắt đỏ tính trạng trội - Quy ước gen: A – Cánh dài, a – cánh ngắn; B- mắt đỏ, b – mắt trắng. 0,25 - Phép lai phân tích thu được tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 hai tính trạng này do hai cặp gen quy định phân li độc lập 0,25 - Sơ đồ lai: P AABB aabb G AB ab F1 AaBb 0,25 Lai phân tích AaBb aabb G AB, Ab, aB, ab ab Fa 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb Kiểu hình: 25% cánh dài, mắt đỏ : 25% cánh dài, mắt trắng : 25% cánh ngắn, mắt đỏ : 25% cánh ngắn, mắt trắng.
- - F1 đồng tính kiểu hình cánh dài, thân xám tính trạng trội 0,25 - Quy ước gen: D- thân xám, d – thân đen. - Phép lai phân tích thu được tỉ lệ 1 : 1, hai tính trạng này luôn đi kèm với nhau hai tính trạng này do hai cặp gen quy định nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và di 0,25 truyền liên kết. - Sơ đồ lai: AD ad P AD ad 0,25 G AD ad AD F1 ad Lai phân tích AD ad ad ad G AD ad ad AD ad Fa : ad ad Kiểu hình: 50% cánh dài, thân xám : 50% cánh ngắn, thân đen. b.Ý nghĩa phép lai phân tích. - Kiểm tra kiểu gen của cơ thể đem lai. 0,25 - Có thể xác định được các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng một nhiễm 0,25 sắc thể hay nằm trên hai nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. 4 - Xác định số nuclêôtit của gen ban đầu + (2,0) A = T = Am Um= 155 + 285 = 440 0,5 G = X = Gm + Xm = 275 + 135 = 410. - Số nuclêôtit từng loại của đoạn gen bị mất = (85: 3,4) 2 = 50 0,5 Theo bài ra ta có A + 1,5A = 50 A = T = 10; G = X = 15. 0,5 Vậy số nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là 0,5 A = T = 440 – 10 = 430 G = X = 410 – 15 = 395. 5 a. Hai tế bào này đang ở kì nào của quá trình phân bào gì? (1,0) - Tiêu bản 1: Các nhiễm sắc thể kép đang phân li chứng tỏ tế bào này đang ở kì sau của lần giảm phân I. 0,25 - Tiêu bản 2: Các nhiễm sắc thể đơn đang phân li thì tế bào này có thể đang ở kì sau của lần giảm phân II hoặc nguyên phân. b. Hai tiêu bản của hai tế bào cùng loài hay khác loài? Hãy giải thích. 0,25 - Tiêu bản 1: số lượng nhiễm sắc thể của loài 2n = 14 - Tiêu bản 2: Nếu tế bào đang ở kì sau của nguyên phân sẽ tạo ra tế bào con có 2n 0,25 = 7 loại. Vì vậy tế bào này đang ở kì sau của giảm phân II và bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài 2n = 14. Vậy hai tế bào này của cùng một loài. 0,25
- 6 a. Sơ đồ lưới thức ăn (1,5) Dê Hổ 0,75 Cỏ Thỏ Cáo Vi SV Gà Linh miêu mie (Học sinh có thể vẽ lưới thức ăn khác, đúng vẫn được điểm tối đa) b. Cơ sở khoa học: Giả thiết đưa ra cho thấy hươu là sinh vật tiêu thụ tác động trực 0,25 tiếp lên loài cây, vì thế cần thiết lập thí nghiệm so sánh giữa 2 khu vực có hươu và không có hươu. - Cách kiểm tra: + Xây dựng khu cách li trong vùng sinh thái đó và loại bỏ hươu ra khỏi khu vực 0,25 nghiên cứu. + Đánh giá sức sinh trưởng của hai loài cây đó giữa hai khu vực: vùng cách li 0,25 hươu và vùng chăn thả hươu thông thường. Nếu loài cây đó vẫn không sinh trưởng tốt trong điều kiện không có hươu sinh sống chứng tỏ hươu không phải là đối tượng chính tác động lên loài cây đó và ngược lại.

