Bài giảng Địa lí 7 - Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

pptx 30 trang hongchi 28/09/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 7 - Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_va_dia_li_7_bai_6_dac_diem_dan_cu_xa_hoi_c.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 7 - Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

  1. Những đoàn tàu chật kín người cả trong lẫn ngoài khá phổ biến ở Ấn Độ THỬ TÀI QUAN SÁT Quan sát các hình ảnh và nêu nhận xét Người dân Trung Quốc chờ đợi tại nhà ga Trịnh Châu Bãi biển Sầm Sơn – Thanh Hoá vào dịp nghỉ lễ 30/4 – 1/5 (2022) vào dịp Quốc Khánh Trung Hoa
  2. BÀI 6: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á GV: ..
  3. NỘI DUNG BÀI HỌC 1. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ • Số dân • Cơ cấu dân số 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC ĐÔ THỊ LỚN 3. ĐẶC ĐIỂM TÔN GIÁO
  4. MỤC TIÊU BÀI HỌC Trình bày được đặc điểm về số dân, cơ cấu dân số của châu Á Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư và các đô thị lớn của châu Á Trình bày được đặc điểm tôn giáo của châu Á
  5. 1. Đặc điểm dân cư a. Số dân Châu Á có số dân đông nhất thế giới. Năm 2019 chiếm gần 60% dân số thế giới.
  6. Dựa vào H6.1 SGK em hãy nhận xét về sự gia tăng dân số của châu Á qua các năm? Dân số châu Á tăng qua các năm
  7. ? Em hãy kể tên hai quốc gia có số dân đông thứ nhất và thứ hai của thế giới? Dân số bao nhiêu? Những đoàn tàu chật kín người cả trong lẫn ngoài khá Người dân Trung Quốc chờ đợi tại nhà ga Trịnh Châu phổ biến ở Ấn Độ vào dịp Quốc Khánh Trung Hoa
  8. ? Dựa vào điều kiện gì mà dân số Châu Á đông như vậy? - Điều kiện tự nhiên - Đặc điểm nông nghiệp - Tư tưởng, phong tục tập quán của phương Đông
  9. ? Dân số Châu Á đông có thuận lợi và khó khăn gì? - Các nhóm báo cáo theo các hình thức đa dạng: + Sơ đồ tư duy + Vi deo + Tranh ảnh Thuận lợi: Khó khăn: Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, Giải quyết việc làm, chất lượng thị trường tiêu thụ rộng lớn, thu cuộc sống hút vốn đầu tư nước ngoài
  10. b. Cơ cấu dân số. Phiếu học tập: Đọc thông tin và quan sát bảng 6.1, H6.2 hãy nêu đặc điểm cơ cấu dân số của châu Á. Câu 1: Nhận xét tỉ lệ dân số phân theo nhóm tuổi của châu Á và các khu vực Câu 2: Tháp dân số nhận xét giới tính nam nữ châu Á
  11. b. Cơ cấu dân số. Theo Dân số trẻ nhưng đang có xu nhóm hướng già đi tuổi Cơ Cấu dân Theo Có sự chênh lệch giới tính ở số giới nhóm tuổi 0-14 tuổi tính (nam nhiều hơn nữ)
  12. ? Nếu như dân số châu Á càng ngày càng già hóa và sự chênh lệch giới tính lớn thì điều gì sẽ xảy ra? Nạn mua bán Nhiều đàn ông trẻ em và phụ Thiếu hụt về không lấy nhân lực nữ qua biên được vợ giới
  13. 2.2. Tìm hiểu sự phân bố dân cư và các thành phố lớn ở châu Á
  14. Nhóm : Hoàn thành bài tập sau tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư và các đô thị lớn 1. Dựa vào bảng 6.2 trang 105 SGK, hãy hoàn thành các chỗ trống sau: - Mật độ dân số của châu Á gấp lần mật độ dân số của thế giới. - Các khu vực có mật độ dân số cao hơn mức trung bình thế giới là: - Các khu vực có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình thế giới là: 2. Dựa vào hình 6.3 SGK trang 106, hãy: - Kể tên các thành phố trên 20 triệu dân ở châu Á: . - Các thành phố trên 20 triệu dân ở châu Á phân bố ở các khu vực: .. . .. Kết luận về sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á:
  15. Nhóm : Hoàn thành bài tập sau tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư và các đô thị lớn 1. Dựa vào bảng 6.2 trang 105 SGK, hãy hoàn thành các chỗ trống sau: - Mật độ dân số của châu Á gấp lần2,5 mật độ dân số của thế giới. - Các khu vực có mật độ dân số cao hơn mức trung bình thế giới là: Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á - Các khu vực có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình thế giới là: Tây Á, Trung Á 2. Dựa vào hình 6.3 SGK trang 106, hãy: Tô ky ô, Bắc Kinh, Thượng Hải, Niu Đê li, - Kể tên các thành phố trên 20 triệu dân ở châu Á: . Mum bai, Đắc ca Đông Á, Nam Á - Các thành phố trên 20 triệu dân ở châu Á phân bố ở các khu vực: .. . .. Kết luận về sự phân bố - Châu Á có mật độ dân số đông nhưng phân bố không đều dân cư và các đô thị lớn ở - Châu Á có nhiều thành phố lớn, tập trung chủ yếu ở khu vực châu Á: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á
  16. Danh sách các thành phố lớn nhất thế giới năm 2021 Nguồn:
  17. DELHI - ẤN ĐỘ
  18. 3. Đặc điểm tôn giáo. Dựa vào thông tin SGK, em hãy cho biết: - Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo nào? Nơi ra đời? - Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki tô giáo và Hồi giáo. + Phật giáo và Ấn độ giáo ra đời ở khu vực Nam Á. + Ki tô giáo và Hồi giáo ra đời ở khu vực Tây Á.
  19. Mở rộng: 1. Em nêu hiểu biết của em về các tôn giáo trên? 2. Ảnh hưởng của tôn giáo trong cuộc sống? Tên tôn giáo Nơi ra đời Thờ ai? Số lượng tín đồ Ấn Độ 3 vị thần: Brahma, Vishnu và 900 triệu người Ấn Độ giáo (Nam Á) Shiva. Ấn Độ Thờ Đức Phật Thích Ca Mâu - Tín đồ chính thức : khoảng Phật giáo (Nam Á) Ni, Quan Thế Âm Bồ Tát và 365 triệu người. một số vị Phật khác. - Không chính thức: 1.2 tỉ người. vùng bán đảo Ả Hồi giáo Chúa Allah 1.5 tỉ tín đồ Rập (Tây Á) vùng Trung Đông Ki-tô giáo Chúa Giê-su 2.3 tỉ người (Tây Á) Ý nghĩa: Ảnh hưởng đến đời sống, văn hoá và kiến trúc của mỗi quốc gia
  20. LUYỆN TẬP