Đề thi giữa giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 (Địa lí) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 (Địa lí) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_giua_hoc_ki_1_mon_lich_su_va_dia_li_7_dia_li_nam.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 (Địa lí) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THCS PHỔ HẢI TỔ XÃ HỘI ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I - PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 7 THỜI GIAN: 45 PHÚT ------------------------------------------------ A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng % điểm Chương/ LS và ĐL TT Nội dung/ Đơn vị kiến thức Chủ đề Thông Vận Nhận Vận hiểu dụng biết dụng cao 1 - Vị trí địa lí, phạm vi châu Âu - Đặc điểm thiên nhiên CHÂU ÂU - Đặc điểm dân cư, xã hội 40% 8 tiết = - Phương thức con người khai 1TL*a 1TL*b 2TN* 1TL*a 2 điểm 40%= 2 0.5 0.25 thác, sử dụng và bảo vệ thiên 0.5 0,75 điểm nhiên - Khái quát về Liên minh châu Âu (EU) 2 - Điều kiện hình thành và phát 2TN* 10% Chủ đề 2: triển đô thị cổ đại và trung đại 0.5 0,5 điểm Đô thị: - Mối quan hệ giữa đô thị và Lịch sử và hiện tại các nền văn minh cổ đại 2 tiết = - Vai trò của giới thương nhân 10%= 0,5 với sự phát triển đô thị Châu điểm Âu trung đại 3 - Vị trí địa lí, phạm vi châu Á - Đặc điểm tự nhiên 40% CHÂU Á 2TN* 1TL*c - Đặc điểm dân cư, xã hội 1TL*b = 2 điểm 10 tiết= 0,5 1TL*a 0,25 - Bản đồ chính trị châu Á; các 0.5 40% 0.75 = 2 điểm khu vực của châu Á - Các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi ở châu Á Châu Phi Vị trí địa lí, phạm vi châu Phi 10% 2 tiết= - Đặc điểm thiên nhiên = 0,5 điểm 10% =0,5 -Vấn đề môi trường trong sử 2TN* điểm dụng thiên nhiên 0.5 Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% 50%
- = 2 = 1.5 = 1 = 0.5 = 5 điểm điểm điểm điểm điểm B. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I Số câu hỏi theo mức độ nhận Tổng thức Chương/ Nội dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Thông Vận Chủ đề vị kiến thức Nhận Vận hiểu dụng biết dụng cao Phân môn Địa lí 1 Nhận biết - Vị trí địa lí, - Trình bày được đặc điểm phạm vi châu vị trí địa lí, hình dạng và Âu kích thước châu Âu. 2TN* 40% - Đặc điểm tự - Xác định được trên bản đồ = 2 điểm CHÂU nhiên các sông lớn Rhein (Rainơ), 1TL* ÂU - Đặc điểm dân Danube (Đanuyp), Volga 8 tiết = 1TL* 1TL* cư, xã hội (Vonga). 40%= 2 điểm - Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên: đới nóng; đới lạnh; đới ôn hòa. - Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu. 2 - Điều kiện - Các điều kiện địa lí và lịch 2TN* 10% hình thành và sử góp phần hình thành và = 0.5 điểm phát triển đô phát triển một số đô thị Cổ thị cổ đại và đại và Trung đại Chủ đề - Trình bày được mối quan 2: Đô trung đại hệ giữa đô thị với các nền thị: Lịch - Mối quan hệ văn minh cổ đạ, vai trò của sử và giữa đô thị và hiện tại giới thương nhân với sự 2 tiết = các nền văn phát triển đô thị Châu Âu 10%= minh cổ đại trung đại 0,5 điểm - Vai trò của giới thương nhân với sự phát triển đô
- thị Châu Âu trung đại 3 - Vị trí địa lí, Nhận biết phạm vi châu - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và 40% Á kích thước châu Á. = 2 - Đặc điểm tự - Trình bày được một trong điểm nhiên những đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa hình; khí hậu; - Đặc điểm dân sinh vật; nước; khoáng sản. 1TL* cư, xã hội - Trình bày được đặc điểm 2TN* 1TL* - Bản đồ chính dân cư, tôn giáo; sự phân bố trị châu Á; các dân cư và các đô thị lớn. - Xác định được trên bản đồ khu vực của các khu vực địa hình và các châu Á khoáng sản chính ở châu Á. CHÂU - Xác định được trên bản đồ Á - Các nền kinh chính trị các khu vực của 10 tiế t= tế lớn và kinh châu Á. 1TL* 40% tế mới nổi ở - Trình bày được đặc điểm tự 2TN* = 2 châu Á nhiên (địa hình, khí hậu, sinh điểm vật) của một trong các khu vực ở châu Á Thông hiểu - Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. Vận dụng cao - Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày về một trong các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á (ví dụ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore). Châu Vị trí địa lí, Nhận biết Phi phạm vi châu - Trình bày được đặc điểm 10% 2 tiết= Phi vị trí địa lí, hình dạng và 2TN* = 0.5 10% - Đặc điểm tự kích thước châu Phi. điểm =0,5 nhiên điểm Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% 50% = 2 = 1.5 = 1 = 0.5 = 5 điểm điểm điểm điểm điểm
- C. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Câu 1. Diện tích Châu Âu là: A. Trên 10 triệu km2. B. Lớn thứ 2 thế giới C. Lớn nhất thế giới D. 42 triệu Km2 Câu 2. Đường bờ biển của Châu Âu có đặc điểm: A. Ít bị cắt xẻ B. Ngắn C. Cắt xe mạnh. D. Khúc khuỷu Câu 3 . Đô thị có lịch sử lâu đời nhất Châu Âu là: A. Roma. B. Pari C. Aten. D. Luân-đôn Câu 4. Thời trung đại ở Châu Âu người nắm giữ hoạt động kinh tế tài chính trong các đô thị là: A. Thương nhân B. Thợ thủ công C. Thủ lĩnh D. Thương nhân và thợ thủ công Câu 5: Châu lục nào sau đây có số dân đông nhất thế giới? A. Châu Âu B. Châu Á C. Châu Phi. D. Châu Đại Dương. Câu 6: Khí hậu Việt Nam thuộc đới khí hậu nào của Châu Á? A. Đới khí hậu ôn đới B. Đới khí hậu cận nhiệt đới B. Đới khí hậu nhiệt đới D. Đới khí hậu xích đạo. Câu 7. Châu Phi có diện tích lớn thứ mấy thế giới ? A. thứ nhất. B. thứ hai. C. thứ ba. D. thứ tư. Câu 8. Đại bộ phận lãnh thổ của châu lục nào nằm tương đối cân xứng hai bên đường xích đạo? A. Châu Âu. B. Châu Phi C. Châu Mĩ. D. Châu Á II. TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1: ( 1,5 điểm) a. Kể tên các đới khí hậu châu Âu. Nguyên nhân của sự phân hóa khí hậu. b. Trình bày hiểu biết của em về mối quan hệ giữa EU và Việt Nam. Câu 2: (1.5 điểm) a. Châu Á có những đới khí hậu nào? Giải thích vì sao khí hậu Châu Á lại phân hóa đa dang? b. Kết cấu dân số trẻ nhưng đang già đi ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế- xã hội châu Á? c. Lấy ví dụ cụ thể về sức ép của dân số đến tài nguyên. -------------------------Hết-------------------------- D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A C C D B B C B
- II. TỰ LUẬN (3.0 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM a. Đặc điểm khí hậu châu Âu 1,25 * Khí hậu phân hóa đa dạng, có 3 đới khí hậu chính: + Đới khí hậu cực và cận cực + Đới khí hậu ôn đới + Đới khí hậu cận nhiệt đới Câu 1 b. Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với EU 0,25 - Việt Nam – EU thiết lập quan hệ 28/11/1990. - EU là đối tác quan trọng của Việt Nam, là nhà cung cấp, viện trợ không hoàn lại lớn nhất của nước ta. - Việt Nam – EU thường xuyên tham vấn, phối hợp giải quyết nhiều vấn đề về môi trường, an ninh, a. Trình bày đặc điểm khí hậu châu Á. 0,75 Khí hậu châu Á phân hóa thành 5 đới gồm: Đới khí hậu cực và cận cực; đới khí hậu ôn đới; đới khí hậu cận nhiệt đới; đới khí hậu nhiệt đới; đới khí hậu xích đạo. - Nguyên nhân: + Lãnh thổ châu Á trái dài trên từ xích đạo đến cực Bắc (trải dài trên 76 vĩ Câu 2 độ) + Châu Á có dạng hình khối và kích thước rộng bậc nhất thế gới. b. Cơ cấu dân số ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội - Châu Á có cơ cấu dân số trẻ và đang có xu hướng già đi. -> Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào; tiếp thu KHKT nhanh, thị trường tiêu thụ lớn.. 0,5 -> Khó khăn: Áp lực giải quyết vấn đề việc làm, giáo dục, chăm sóc y tế, sức ép tài nguyên, môi trường c. Ví dụ về sức ép dân số đến tài nguyên 0,25 HS có thể lấy ví dụ về sức ép đến tài nguyên đất, nước, sinh vật, khoáng sản 3 điểm Tổng Người thực hiện Nguyễn Thị Xoan

