Đề thi giữa cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí Lớp 7 (Lịch sử) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí Lớp 7 (Lịch sử) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_cuoi_hoc_ki_1_mon_lich_su_va_dia_li_lop_7_lich_s.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí Lớp 7 (Lịch sử) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tổng Mức độ nhận thức Nội % điểm Chương/ TT dung/đơn vị chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao kiến thức TNK TNK TNKQ TL TL TNKQ TL TL Q Q Phân môn Lich sử 1.Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời 2TN Ngô, Đinh, 5 Tiền Lê (939 – 1009) 2. Công cuộc xây dựng đất 22,5 3TN 1TL nước thời Lý VIỆT NAM (1009 -1225) TỪ ĐẦU 3. Cuộc THẾ KỈ X kháng chiến ĐẾN ĐẦU chống quân THẾ KỈ XV Tống xâm 1TN 1aTL 1bTL lược của nhà Lý (1075 - 17,5 1077) Công cuộc xây dựng đất 2TN nước thời 5
- Trần (1226 – 1400) Điểm 2.0 1.5 1.0 0.5 5.0 Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% B. BẢNG ĐẶC TẢ. Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn Mức độ của yêu cầu Thông TT Vận dụng Chủ đề vị kiến thức cần đạt Nhận biết hiểu Vận dụng cao Phân môn Lịch sử 1.Công cuộc - Biết được ai là người xây dựng và có công dẹp loạn 12 sứ bảo vệ đất quân nước thời - Biết được nơi đóng đô 2TN Ngô, Đinh, của Đinh Bộ Lĩnh sau Tiền Lê (939 khi lên ngôi Hoàng đế – 1009) 2. Công cuộc - Biết được thời gian xây dựng đất Lý Công Uẩn dời đô nước thời Lý về thành Đại La. - Biết được tên bộ luật VIỆT (1009 -1225) thành văn đầu tiên của NAM TỪ 3TN 1TL nước ta dưới thời Lý. ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN - Nhận biết được tôn giáo thịnh hành dưới thời Lý
- ĐẦU THẾ - Mô tả được tình hình KỈ XV xã hội thời Lý 3. Cuộc kháng - Biết được ai là người chiến chống trực tiếp lãnh đạo nghĩa quân Tống quân chống Tống xâm lược của - Đánh giá được những nhà Lý (1075 - nét độc đáo của cuộc 1077) kháng chiến chống 1 1TN 1bTL Tống (1075 – 1077). aTL - Đánh giá được vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) 4. Công cuộc - Biết được vị vua nào xây dựng đất đã nhường ngôi cho nước thời Trần Trần Cảnh, mở ra triều đại nhà Trần, (1226 – 1400) - Nhận biết được điểm 2TN giống nhau về tổ chức quân đội thời Lý với thời Trần. Số câu 8 TN 1TL 1 TLa 1 TLb Số điểm 2,0 1.5 1.0 0.5 Tỉ lệ % 20 15 10 5 C. ĐỀ KIỂM TRA. I. Trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng. 1. Ai là người có công dẹp loạn 12 sứ quân A. Đinh Bộ Lĩnh. B. Phạm Bạch Hổ.
- C. Ngô Quyền D. Dương Tam Kha. 2. Sau khi lên ngôi Hoàng đế, Đinh Bộ Lĩnh đóng đô tại A. Đại La ( Thăng Long). B. Nghệ An. C. Thanh Hóa. D. Hoa Lư. 3. Lý Công Uẩn dời đô về thành Đại La vào thời gian nào? A. Năm 1009. B. Năm 1010. C. Năm 1042. D. Năm 1054. 4. Bộ luật đầu tiên của Việt nam dưới thời Lý là A. Quốc triều Hình luật. B. Hình thư. C. Hoàng việt luật lệ. D. Luật Hồng Đức. 5. Tôn giáo được thịnh hành dưới thời Lý là A. Thiên Chúa giáo. B. Nho giáo. C. Phật giáo. D. Hồi giáo. 6. Ai là người trực tiếp lãnh đạo nghĩa quân chống Tống năm 1075? A. Ngô Quyền. B. Trần Hưng Đạo. C. Đinh Bộ Lĩnh. D. Lý Thường Kiệt. 7.Vị vua nào nhường ngôi cho Trần Cảnh, mở ra triều đại nhà Trần? A. Lý Anh Tông. B. Lý Cao Tông. C. Lý Chiêu Hoàng. D. Lý Huệ Tông 8. Điểm giống nhau về tổ chức quân đội thời Lý với thời Trần là A. thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”. B. thực hiện nền quốc phòng toàn dân. C. xây dựng theo hướng “đông đảo, tinh nhuệ”. D. xây dựng theo hướng “cốt tinh nhuệ, không cốt đông”.
- II. Tự luận (3,0 đ) Câu 1: (1,5đ) Quan sát Sơ đồ các giai cấp, tầng lớp thời Lý và dựa vào những hiểu biết, kiến thức đã học, em hãy mô tả về tình hình xã hội thời Lý ? Sơ đồ các giai cấp, tầng lớp thời Lý Câu 2: (1,5đ) Bằng kiến thức đã học về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ hai (1075 – 1077), em hãy: a. Chỉ ra những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt. b. Đánh giá vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến. D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM. I.Trắc nghiệm khách quan (2,0đ). Mỗi đáp án đúng được 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A D B B C D C A
- II. Tự luận (3,0đ) Câu Nội dung cần đạt Điểm Câu 1 - Xã hội thời Lý được chia làm 2 giai cấp: 0.25 (1.5 + Giai cấp thống trị gồm: quý tộc, quan lại, địa chủ 0.25 điểm) + Giai cấp bị trị gồm: Nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì 0.25 0.25 - Nông dân nộp tô cho địa chủ 0.25 - Nô tì là tầng lớp thấp nhất trong xã hội 0.25 - Mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp nhìn chung vẫn hài hòa, mâu thuẫn xã hội chưa gay gắt. Câu 2 a. Chỉ ra những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt: 1.0 (1.5 - Chủ động tiến công trước để tự vệ. điểm) - Lợi dụng địa thế hiểm trở của sông Như Nguyệt để xây dựng phòng tuyến kiên cố. - Tương truyền Lý Thường Kiệt cho sáng tác và ngâm vang bài thơ thần “Sông núi nước Nam” để đánh đòn tâm lý. - Chủ động giảng hòa để kết thúc chiến tranh. b. Đánh giá vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống: 0.5 - Tổng chỉ huy cuộc kháng chiến. - Quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - LỚP 7 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TT Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng
- % điểm Chương/chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TN TL TN TL TN TL TN TL 1 – Vị trí địa lí, phạm vi 1.0 đ 20% châu Mỹ 2TN – Phát kiến ra châu Mỹ 1TL (a) – Đặc điểm tự nhiên, dân 3.5 đ Châu Mỹ cư, xã hội của các khu 1TL 70% 6TN 1TL (a) vực châu Mỹ (Bắc Mỹ, (b) Trung và Nam Mỹ) – Phương thức con người 0.5 đ khai thác, sử dụng và bảo 1TL 10% vệ thiên nhiên ở các khu (b) vực châu Mỹ Tổng 8 câu ½ câu ½ câu 1 câu TL TNKQ TL TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% 50% (2 (1.5 điểm) (1 điểm) (0.5 (5 điểm) điểm) điểm) II. BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TT Chương Nội Mức độ nhận thức /chủ đề dung/ Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận Tổng chủ đề biết hiểu dụng dụng điểm cao % – Vị trí Nhận biết 2TN 1 đ địa lí, Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm 20% vi châu Mỹ
- phạm vi châu Mỹ – Phát Thông hiểu 1TL (a) kiến ra Phân tích được các hệ quả địa lí – lịch châu Mỹ sử của việc Christopher Colombus phát kiến ra châu Mỹ (1492 – 1502). – Đặc Nhận biết điểm tự - Xác định được trên bản đồ một số trung nhiên, tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ. dân cư, xã hội - Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân 6TN 1TL* (a) 1TL*(b) 3.5 đ của các cư Trung và Nam Mỹ, vấn đề đô thị hoá, 70% CHÂU khu vực văn hoá Mỹ Latinh. MỸ châu Mỹ (Bắc Mỹ, Thông hiểu Trung và - Trình bày được một trong những đặc Nam Mỹ điểm của tự nhiên: sự phân hoá của địa hình, khí hậu; sông, hồ; các đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ. - Phân tích được một trong những vấn đề dân cư, xã hội: vấn đề nhập cư và chủng tộc, vấn đề đô thị hoá ở Bắc Mỹ. - Trình bày được sự phân hoá tự nhiên ở Trung và Nam Mỹ: theo chiều Đông – Tây, theo chiều Bắc – Nam và theo chiều cao (trên dãy núi Andes).
- – Phương Thông hiểu 1TL thức con – Phân tích được các hệ quả địa lí – Lịch sử của người việc Christopher Colombus phát kiến ra châu 0.5 đ Mỹ (1492 – 1502). khai thác, 10% sử dụng – Trình bày được một trong những đặc điểm của và tự nhiên: sự phân hoá của địa hình, khí hậu; sông, hồ; các đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ. bảo vệ – Phân tích được một trong những vấn đề dân thiên cư, xã hội: vấn đề nhập cư và chủng tộc, vấn đề nhiên ở đô thị hoá ở Bắc Mỹ. các khu Vận dụng vực châu – Phân tích được phương thức con người khai 1TL Mỹ thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ. Vận dụng cao – Phân tích được vấn đề khai thác, sử dụng 1TL và bảo vệ thiên nhiên ở Trung và Nam Mỹ thông qua trường hợp rừng Amazon. Tổng 8TN 1TL ½ TL 1/2 TL 10 câu Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% 50% III.ĐỀ KIỂM TRA Phần I. Trắc nghiệm (2 điểm) Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau: Câu 1. Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở A. Nửa cầu Bắc. B. Nửa cầu Nam. C. Bán cầu Đông.D. Bán cầu Tây. Câu 2. Phía Tây châu Mỹ tiếp giáp với đại dương nào ? A. Thái Bình Dương.B. Ấn Độ Dương.
- C. Đại Tây Dương.D. Bắc Băng Dương. Câu 3. Các trung tâm kinh tế sau: Niu Ooc, Tô-rôn-tô phân bố ở khu vực nào của châu Mỹ? A. Bắc Mỹ. B. Trung Mỹ. C. Nam Mỹ. D. Các quốc gia thuộc Ca-ri-bê. Câu 4. Hiện nay, phần lớn dân cư Trung và Nam Mỹ là A. Người Anh điêng. B. Người gốc phi. C. Người lai. D. Người gốc Âu. Câu 5. Hàng năm, lễ hội nào thường được tổ chức ở Bra-xin? A. Lễ hội hóa trang. B. Lễ hội té nước. C. Lễ hội ngắm hoa anh đào. D. Lễ hội sắc màu. Câu 6. Kênh đào nào sau đây nối giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương? A. Xuy-ê.B. Pa-na-ma. C. Volga-don. D. Kiel. Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hóa ở Nam Mỹ? A. Tốc độ đô thị hóa dẫn đầu thế giới. B. Tỉ lệ dân đô thị chiếm 75% dân số. C. Đô thị hóa gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế. D. Các đô thị lớn tập trung ở ven biển. Câu 8. Rừng A-ma-zôn tập trung chủ yếu ở các quốc gia nào sau đây? A. Bra-xin B. Pe-ru. C. Bolivia. D. Venezuena. Phần II. Tự luận (3 điểm) Câu 1 (0.5 điểm) Việc khai thác rừng amazon có tác động như thế nào đến kinh tế và môi trường ở Trung và Nam Mĩ? Câu 2 (1.5 điểm) Việc phát kiến ra châu Mĩ của Christopher Colombus đã mang đến hệ quả gì? Câu 3 (1 điểm)Để khai thác bền vững tài nguyên đất trong sản xuất nông nghiệp, người dân ở Bắc Mĩ cần phải làm gì?
- IV. HƯỚNG DẪN CHẤM. Phần I. Trắc nghiệm (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0.25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D A A C A B C A Phần II. Tự luận (3 điểm) Phần II. Câu Hướng dẫn chấm Điểm Câu 1 Việc khai thác rừng amazon có tác động như thế nào đến kinh tế và môi trường ở Trung và (0,5 điểm) Nam Mĩ? -Vì rừng Amazôn là nguồn dự trữ sinh vật quý hiếm, có nguồn nước để điều hòa khí hậu và là lá 0.25 phổi xanh của Trái Đất -Khai thác rừng Amazôn góp phần nâng cao kinh tế cho con người. Nhưng mặt khác là làm cho hệ cân bằng sinh thái ở Trái Đất bị hủy hoại, thiên tai xảy ra thường xuyên 0.25 Câu 2 Việc phát kiến ra châu Mĩ của Christopher Colombus đã mang đến hệ quả: 0,5 (1.5 điểm) - Mở đường cho người châu Âu đến khai phá châu Mĩ, thúc đẩy giao thương giữa các châu lục. - Dẫn đến quá trình di cư từ các châu lục khác sang châu Mĩ, 0,5 - Làm thay đổi đặc điểm dân cư, văn hóa và lịch sử của châu lục này. 0,5 Câu 3 Để khai thác bền vững tài nguyên đất trong sản xuất nông nghiệp, người dân ở Bắc Mĩ cần phải: 0,25 (1điểm) - Tiến hành trồng luân canh và đa canh. 0,25 - Bảo vệ tài nguyên đất: Trồng cây che phủ, bón phân hữu cơ, duy trì độ ẩm cho đất, - Kết hợp chăn nuôi với trồng trọt. 0,25 - Sản xuất nông – lâm kết hợp. 0,25

