Đề thi giữa giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)

docx 13 trang hongchi 17/08/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_giua_giua_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_7_truong_thc.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi giữa giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)

  1. ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7 Thời gian: 90 phút A.PHÂN MÔN LỊCH SỬ (THỜI GIAN 45 PHÚT) 1.KHUNG MA TRẬN Mức độ kiểm tra, đánh giá Chương/ Nội Vận dụng Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng chủ đề dung/đơn cao % điểm vị kiến thức TN TN TL TL TNKQ TL TNKQ TL KQ KQ Chương 2: Trung Trung Quốc Quốc từ từ thế kỉ VII 1TN 2,5% thế kỉ VII đến giữa thế đến giữa kỉ XIX thế kỉ XIX Chương 3: Ấn Độ từ thế Ấn Độ từ kỉ IV đến thế kỉ IV 2TN 1TL 10% giữa thế kỉ đến giữa XIX thế kỉ XIX Các vương Chương 4: quốc phong Đông Nam kiến Đông Á từ nửa Nam Á từ nửa 1TN 1TL 12,5% sau thế kỉ sau thế kỉ X đến X đến nửa nửa đầu thế kỉ đầu thế kỉ XVI XVI Vương quốc 2TN 5% Lào
  2. Vương quốc 2TN 1TL 20% Cam-pu-chia Số câu 8TN 1TL 1TL 1TL Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% 2. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội Mức độ kiểm tra đánh giá TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận Chủ đề dung/Đơn dụng vị kiến thức cao 1 Chương Nhận biết 2: Trung - Nêu được những thành tựu chủ yếu Quốc từ của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX. đến giữa Trung thế kỉ Quốc từ thế XIX kỉ VII đến 1TN giữa thế kỉ XIX 2 Nhận biết Ấn Độ từ - Ghi nhớ được bộ máy thống trị Chương thế kỉ IV 3: Ấn Độ - Nắm được những khu vực chịu ảnh 2TN đến giữa hưởng của văn hóa Ấn Độ từ thế kỉ thế kỉ XIX IV đến Vận dụng
  3. giữa thế - Nhận xét được một số thành tựu kỉ XIX tiêu biểu về văn hoá của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX 1TL Các vương Nhận biết quốc phong - Biết được quá trình hình thành, phát kiến Đông triển của các quốc gia Đông Nam Á Nam Á từ từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế 1TN nửa sau thế kỉ XVI. kỉ X đến nửa 1TL đầu thế kỉ Chương XVI 4: Đông Nhận biết Nam Á từ - Nêu được sự phát triển và một số nửa sau nét tiêu biểu về văn hoá của Vương 3 Vương quốc thế kỉ X quốc Lào thời Lan Xang 2TN Lào đến nửa Thông hiểu đầu thế kỉ - Mô tả được quá trình hình thành và XVI phát triển của Vương quốc Lào. Nhận biết - Biết được các giai đoạn phát triển Vương và các công trình kiến trúc nổi tiếng 2TN quốc Cam- của Vương quốc pu-chia Cam-pu-chia - Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Campuchia.
  4. - Hiểu và trình bày được sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời Angkor. 1TL Số câu/loại câu 8TN 1TL 1TL 1TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% 3. ĐỀ KIỂM TRA A. Phần trắc nghiệm khách quan: Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây (mỗi câu trả lời đúng được với 0,25 đ) Câu 1. “Tứ đại phát minh” của Trung Quốc trong thời kì trung đại là: A. La bàn, thuốc súng, kĩ thuật in, giấy. B. La bàn, lụa, gốm sứ, giấy. C . Lụa, gốm sứ, thuốc súng, kĩ thuật in. D. Lụa, thuốc súng, kĩ thuật in, la bàn. Câu 2. Vị vua kiệt xuất của Ấn Độ thời phong kiến là: A. Vua Bim-bi-sa-ra. B. Vua A-sô-ca. C. Vua A-cơ-ba. D. Vua Gúp-ta. Câu 3. Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của văn hóa Ấn Độ thời phong kiến: A. Đông Nam Á. B. Bắc Phi. C. Tây Âu. D. Bắc Mĩ.
  5. Câu 4. Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á phát triển thịnh vượng trong giai đoạn: A. từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVIII. B. nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII. C. đầu thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX. D. Thế kỉ VII đến thế kỉ X. Câu 5. Công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Lào thời kì phong kiến là: A. Chùa Vàng. B. Ăng-co-vát C. Ăng-co-thom. D. Thạt Luổng. Câu 6: “Lan Xang” là tên gọi của quốc gia nào thời phong kiến ở khu vực Đông Nam Á: A. Việt Nam. B. Lào. C. Cam-pu-chia. D. Trung Quốc. Câu 7. Thời kỳ Ăng-co (802 - 1432) ở giai đoạn nào của Cam-pu-chia: A. Phát triển nhất của vương quốc Cam-pu-chia. B.Tình hình văn hóa truyền thống Cam-pu-chia. C. Khủng hoảng, suy yếu của nước Cam-pu-chia phong kiến. D. Văn hóa Cam-pu-chia có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các nước trong khu vực. Câu 8. Đền Bay-on là công trình nằm trong quần thể kiến trúc của: A.Thạt Luổng. B.Thánh địa Mĩ Sơn. C. Khu đền Ăng-co-thom. D. Vạn lí trường thành. B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Sự phát triển thịnh vượng của vương quốc Cam-pu-chia thời kỳ Ăng-co được thể hiện như thế nào? Câu 2. (1,0 điểm) Chữ Phạn ra đời có ảnh hưởng gì đến văn hóa Ấn Độ Câu 3. (0,5 điểm) Em hãy kể tên một công trình văn hóa tiêu biểu của Việt Nam có ảnh hưởng từ văn hóa Phật giáo hoặc Hin-đu giáo của Ấn Độ ? 4. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
  6. Trắc nghiệm khách quan: 2,0 đ (mỗi ý 0,25đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A C A B D B A C B. Tự luận: ( 3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). Sự phát triển của vương quốc Cam-pu-chia thời kỳ Ăng-co được thể hiện: - Đất nước thống nhất, ổn định. - Các vua ra sức củng cố quyền lực, quan tâm đến đời sống nhân dân. - Kinh tế có bước phát triển, nhất là nông nghiệp + Đào nhiều hồ, kênh mương để trữ và điều phối nước. + Cư dân đánh bắt cá, khai thác lâm thổ sản. + Thủ công nghiệp: Làm đồ trang sức, chạm khắc phù điêu. - Các vị vua tiến hành mở rộng quyền lực ra bên ngoài bằng tấn công quân sự. Câu 2. (1,0 điểm). Ý nghĩa sự ra đời chữ Phạn - Chữ Phạn đã trở thành ngôn ngữ - văn tự để sáng tác các tác phẩm văn học, thơ ca, các bộ kinh “khổng lồ” - Chữ Phạn là nguồn gốc của ngôn ngữ và chữ viết Hin-đu thông dụng hiện nay của Ấn Độ Câu 3: ( 0,5 điểm) Tháp Chăm của người Chăm ở Việt Nam (Thánh địa Mỹ Sơn được coi là một trong những trung tâm đền đài chính của Ấn Độ giáo ở khu vực Đông Nam Á và là di sản duy nhất của thể loại này tại Việt Nam.) B.PHÂN MÔN ĐỊA LÍ ( THỜI GIAN 45 PHÚT ) 1. KHUNG MA TRẬN
  7. Tổng Mức độ nhận thức % điểm Chương/chủ TT Nội dung/đơn vị kiến thức đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Châu Phi - Phương thức con người 15% (4 tiết): 15% - khai thác, sử dụng và bảo vệ 1.5 điểm 1,5 điểm thiên nhiên. 1TL - Khái quát về Cộng hoà Nam Phi. 1TL Châu Mĩ - Vị trí địa lí, phạm vi châu 35% 2 ( 8 tiết): 35% 4 TN Mỹ Phát kiến ra châu Mỹ 3.5điểm -3,5điểm - Đặc điểm tự nhiên, dân cư, 1TL xã hội của khu vực Bắc Mỹ. - Phương thức con người khai thác, sử dụng và 2TN bảo vệ thiên nhiên ở các khu vực châu Mỹ. - Đặc điểm tự nhiên Trung 2 TN và Nam Mĩ. Tổng 8 TN 1 TL 1TL 1 TL 10 câu Tỉ lệ % 20% 15% 10 % 5% 50%
  8. 2. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo mức độ nhận Tổng thức % Chương/ Nội dung/ TT Đơn vị Mức độ đánh giá Thông Vận điểm Chủ đề Nhận Vận kiến thức hiểu dụng biết dụng cao 1 Châu Phi -Phương Vận dụng 15% (4 tiết): thức con – Trình bày được cách thức người dân châu 1,5 15% - người khai Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường điểm 1,5điểm thác, sử khác nhau. Vận dụng cao dụng và bảo vệ – Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày được một số sự kiện lịch sử về Cộng hoà Nam Phi thiên nhiên trong mấy thập niên gần đây. 1TL -Khái quát 1TL về Cộng hoà Nam Phi Châu Mĩ - Vị trí địa Nhận biết: 35% (8 tiết): lí, phạm vi – Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi 4TN 3,5 35%-3,5 châu Mỹ châu Mỹ. điểm điểm - Xác định được trên bản đồ một số trung Phát kiến ra 2TN tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ.
  9. châu Mỹ. .-Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt - Đặc điểm đới Amazon. 2TN tự nhiên, Thông hiểu: dân cư, xã – Phân tích được các hệ quả địa lí – lịch hội của sử của việc Christopher Colombus phát khu vực kiến ra châu Mỹ (1492 – 1502). Bắc Mỹ. – Trình bày được một trong những đặc -Phương điểm của tự nhiên: sự phân hoá của địa thức con hình, khí hậu; sông, hồ; các đới thiên người khai nhiên ở Bắc Mỹ. thác, sử – Phân tích được một trong những vấn đề dụng và dân cư, xã hội: vấn đề nhập cư và chủng bảo vệ tộc, vấn đề đô thị hoá ở Bắc Mỹ. 1TL thiên nhiên – Trình bày được sự phân hoá tự nhiên ở ở các khu Trung và Nam Mỹ: theo chiều Đông – vực châu Tây, theo chiều Bắc – Nam và theo chiều Mỹ. cao (trên dãy núi Andes). -Đặc điểm Vận dụng: tự nhiên – Phân tích được phương thức con người Trung và khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ. Nam Mĩ Vận dụng cao: .– Phân tích được vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Trung và Nam Mỹ thông qua trường hợp rừng Amazon. Tổng 8 câu 1 Câu 1Câu 1Câu TNK TL TL TL
  10. Q Tỉ lệ % 20 % 15 % 10 % 5 % 3. ĐỀ KIỂM TRA A. Trắc nghiệm: ( 2,0 điểm ) Câu 1: Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu A. Nửa cầu Bắc B. Nửa cầu Nam C. Nửa cầu Tây D. Nửa cầu Đông Câu 2. Châu Mĩ có diện tích là: A. 41.5 triệu km2 B. 42.3 triệu km2 C. 43.5 triệu km2 D. 44.5 triệu km2 Câu 3: Châu Mĩ bao gồm lục địa A.Lục địa Bắc Mĩ và các đảo B. Lục địa Nam Mĩ và đảo C. Lục địa Nam Mĩ và các biển bao quanh D. Lục địa Bắc Mĩ và lục địa Nam Mĩ Câu 4: Châu Mĩ được bao bọc bởi các đại dương A. Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Đại Tây Dương B.Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương C. Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương D.Ấn Độ Dương , Đại Tây Dương, Thái Bình Dương Câu 5: Niu Y-oóc là trung tâm kinh tế của: A.Can na đa B.Mê hi cô C.Hoa kỳ D.Bra xin Câu 6: Các trung tâm kinh tế quan trọng của Bắc Mĩ là?
  11. A.Niu Y-oóc, Tô ki ô, Mácx cơ va. B. Niu Y-oóc, Sica gô, Thượng Hải C. Sica- gô, Bắc kinh, Lốt an gơ lét D. Niu Y -oóc, Sica gô, Lốt an gơ lét Câu 7: Rừng A-ma-dôn ở Nam Mĩ có diện tích khoảng: A. 5,2 triệu km2 B. 5,3 triệu km2 C. 5.4 triệu km2 D. 5,5 triệu km2 Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với rừng nhiệt đới A-ma-dôn: A.Rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới. B. Là “lá phổi xanh” của thế giới. C.Có hệ sinh thái rất phong phú. D. Hiện nay chưa được khai thác. B. Tự luận (3,0 điểm) Câu 1 ( 1,0 điểm) Trình bày cách thức khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo ẩm của Châu Phi. Câu 2 (1.5 điểm ) Tại sao ở Bắc Mĩ có mức độ đô thị hóa cao? Quá trình đô thị hóa nhanh ở Bắc Mĩ gây ra những hậu quả gì? Câu 3: ( 0,5 điểm) Nêu dẫn chứng về sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc A- Pác- Thai. 4. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM A. Trắc nghiệm: (2,0 điểm). Mỗi ý đúng được 0.25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B D C C D D D B: Tự luận: ( 3,0 điểm )
  12. Câu Nội dung Điểm Câu 1 Trình bày cách thức khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo ẩm của Châu 1.0đ Phi. - Khai thác đặc điểm khí hậu nóng, mưa nhiều, đất đai màu mỡ, rừng rậm chiếm diện 0,5 tích lớn, động vật phong phú , con người đã tạo nên các vùng cà phê, ca cao, cao su, cọ dầu... -Trên cơ sở nhiều khoáng sản có giá trị ( dầu mỏ, vàng, quặng sắt, phốt phát...), con người đã tiến hành khai thác dầu mỏ, bô-xít... 0,5 Câu 2 Tại sao ở Bắc Mĩ có mức độ đô thị hóa cao? Quá trình đô thị hóa nhanh ở Bắc Mĩ 1,5 đ gây ra những hậu quả gì? -Bắc Mĩ có mức độ đô thị hóa cao nhất thế giới (tỉ lệ dân đô thị khoảng 82%, năm 0,75 đ 2019) chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa nhanh và sự tăng trưởng của các ngành dịch vụ. - Quá trình đô thị hóa nhanh ở một số đô thị đã gây ra nhiều tiêu cực: tăng chi phí cơ sở 0,75 đ hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật cho các khu vực ngoại ô, gia tăng sử dụng năng lượng và tài nguyên, gây tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm môi trường
  13. Câu 3 Dẫn chứng về sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc A- pác- thai 0,5 đ ( Yêu cầu HS nêu được hai dẫn chứng trở lên mới đạt điểm tối đa) - Hiến pháp 1993 của cộng hoà Nam Phi ra đời - Cuộc thi sắc đẹp có người gia đen tham gia, hoặc các trường học nổi tiếng trên thế giới có sinh viên người da đen.......