Đề thi giữa cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 (Lịch sử) - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 (Lịch sử) - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_cuoi_hoc_ki_1_mon_lich_su_va_dia_li_7_lich_su_tr.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 (Lịch sử) - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I MÔN: LS&ĐL 7 (PHẦN LỊCH SỬ) Thời gian: 45 phút A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA. TT Mức độ kiểm tra, đánh giá Chương/ Nhận biết Thông Vận dụng Vận dụng Tổng Nội dung/ chủ đề hiểu thấp cao % điểm đơn vị kiến thức TN TL TN TL TN TL TN TL Phân môn Lịch sử 1 1. Chủ đề 1: Các cuộc đại Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa 1 phát kiến địa lí thế kỉ XV - 4TN đầu thế kỉ XVI 10% XVI 2 Trung Quốc từ thế kỉ VII 2. Văn hóa Trung Quốc 1TL 1TL 1,5đ đến giữa thế kỉ XI (a) (b) 15% 3 Ấn độ từ thế kỉ IV đến giữa 3. Văn hóa Ấn Độ thời 2đ 2TN 1TL thế kỉ XIX phong kiến 20% 4 4. Vương quốc Cam-pu- 0,25 Đông Nam Á từ nửa sau thế 1TN chia 2,5% kỉ X đến nửa đầu thế kỉ 5. Vương quốc Lào 0,25 XVI1 1TN 2,5% Số câu 1/2 1/2 1T 8 TN TL TL 10 L (a) (b) Tỉ lệ 15 10 5% 20% 50% % %
- B. BẢNG ĐẶC TẢ. Tổng Mức độ nhận thức % điểm T Chương/chủ Nội dung/đơn Vận dụng T đề vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Mức độ đánh giá TN TL TN TL TN TL TN TL Phân môn Lịch sử 1 Nhận biết: - Nhận biết được nước đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lí. Tây Âu từ Chủ đề 1: - Biết nguyên nhân dẫn đến thế kỉ V Các cuộc đại các cuộc phát kiến địa lí 4 TN 1đ đến nửa phát kiến địa được tiến hành. 10% đầu thế kỉ lí thế kỉ XV - Biết người đã tìm ra châu XVI - XVI Mỹ - Biết Người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh Trái Đất bằng đường biển 2 Vận dụng thấp - Nhận xét về một số tư tưởng và tôn giáo chủ yếu Trung của Trung Quốc từ thế kỉ Quốc từ 1/2 Văn hóa VII đến giữa thế kỉ XIX. 1/2 TL thế kỉ VII TL Trung Quốc Vận dụng cao (a) 1,5đ đến giữa (b) - Biết một số thành tựu chủ 15% thế kỉ XI yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX có ảnh hưởng
- đến hiện nay 3 Nhận biết: - Biết được Người sáng lập 2đ ra Vương triều Gúp-ta 20% Bài 9. Văn Ấn độ từ - Biết được Ấn Độ là nơi ra hóa Ấn Độ thế kỉ IV đời Ấn Độ giáo và Phật thời phong 2TN 1TL đến giữa thế giáo. kiến kỉ XIX Thông hiểu: - Hiểu Trình bày thành tựu về tôn giáo, chữ viết và văn học của Ấn Độ. 4 Nhận biết: Vương quốc Đông Nam - Công trình kiến trúc tiêu 1TN Cam-pu-chia Á từ nửa biểu của vương quốc Cam- 0,25đ sau thế kỉ X pu-chia thời phong kiến 2,5% đến nửa đầu Nhận biết: 0,25đ thế kỉ XVII Vương quốc - Công trình kiến trúc tiêu 1TN 2,5% Lào biểu của vương quốc Lào thời phong kiến Tổng 8TN 1 TL 1/2 TL 1/2 (a) TL 10 (b) Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% 50%
- C. ĐỀ KIỂM TRA. A. Phần trắc nghiệm. (2 điểm): Khoanh vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất Câu 1: Nước nào đi đầu trong cuộc phát kiến địa lí? A. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. B. Anh, Pháp. C. Đức, Ý. D. Pháp, Bồ Đào Nha. Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí được tiến hành: A. Do sở thích khám phá thế giới. B. Do yêu cầu phát triển của sản xuất. C. Do sự phát triển về văn hóa. D. Do sự phát triển về quân sự. Câu 3: Người đã tìm ra châu Mỹ là A. Va-xcô-đơ Ga-ma. B. Ph. Ma-gien-lăng. C. Đi-a-xơ. D. Cô-lôm-bô. Câu 4: Người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh Trái Đất bằng đường biển là A. Cô-lôm-bô B. Đi-a-xơ C. Ph. Ma-gien-lăng D. Va-xcô-đơ Ga-ma. Câu 5. Công trình kiến trúc tiêu biểu của c Cam-pu-chia thời phong kiến là A. Ăng-co Vat. B. Thạt Luổng. C. Chùa tháp Pa-gan. D. Tháp Chăm. Câu 6. Công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Lào thời phong kiến là A. Ăng-co Vat. B. Thạt Luổng. C. Chùa tháp Pa-gan. D. Tháp Chăm. Câu 7. Người sáng lập ra Vương triều Gúp-ta ở Ấn Độ là A. A-cơ-ba. B. A-sô-ca. C. San-đra Gúp-ta I. D. Mi-bi-ra-cu-la. Câu 8: Ấn Độ là nơi ra đời của hai tôn giáo lớn A. Ki-tô giáo và Phật giáo. B. Hồi giáo và Ki-tô giáo. C. Ấn Độ giáo và Phật giáo. D. Ấn Độ giáo và Hồi giáo. B. Phần tự luận. (3 điểm) Câu 1 (1 điểm). Ấn Độ đã đạt thành tựu gì về tôn giáo, chữ viết và văn học? Câu 2 (1,5 điểm): a. Dựa vào kiến thức đã học và quan sát hình 7.2 hãy nhận xét về một số tư tưởng và tôn giáo chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX. b. Em hãy cho biết một số thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,...) có ảnh hưởng đến hiện nay.
- D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM. A. Phần trắc nghiệm. (2 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 diểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B D C A B C C B. Phần tự luận. (3 điểm): Câu Đáp án Điểm Câu 1 * Thành tựu về tôn giáo, chữ viết và văn học: 1,5 - Là quê hương của nhiều tôn giáo lớn: Ấn Độ giáo, Phật 0,5 giáo, , tôn giáo gắn bó mật thiết với cuộc sống của người dân. - Chữ Phạn được hoàn thiện và trở thành cơ sở để sáng tạo ra 0,5 nhiều loại chữ khác như chữ Hin-đi, Đê-va-na-ga-ri - Chịu nhiều ảnh hưởng của tôn giáo, gồm nhiều thể loại: thơ ca, 0,5 kịch, truyện thần thoại Câu 2 a. Nhận xét về một số tư tưởng và tôn giáo chủ yếu của Trung 1,5 Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX: - Tại Trung Quốc, Nho giáo là hệ tư tưởng thống trị đời sống 0,5 chính, xã hội thời phong kiến. Nho giáo đã thúc đẩy sự phát triển của tri thức và văn hóa. Nhưng đồng thời chính Nho giáo cũng là thứ kìm hãm sự đổi mới, khoa học kĩ thuật phát triển. - Phật giáo, Đạo giáo là những tôn giáo lớn, đóng vai trò quan 0.5 trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa Trung Quốc. Nhiều công trình chùa chiền, kinh Phật, đạo quán có niên đại lâu đời còn tồn tại đến tận ngày nay. b. Một số thành tựu chủ yếu có ảnh hưởng đến hiện nay: 0.5 - Nho giáo, các phát minh (la bàn, nghề in, nghề làm giấy, thuốc súng) Các tác phẩm văn sử học (thơ Đường, Tam quốc diễn nghĩa, Tây Du kí, Thủy hử, Hồng lâu mộng ), công trình nghệ thuật (Vạn lý trường thành, cố cung Bắc Kinh

