Giáo án Toán 8 (Hình học) - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Lạc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 8 (Hình học) - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Lạc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_8_hinh_hoc_nam_hoc_2015_2016_truong_thcs_minh_l.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 8 (Hình học) - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Lạc
- Giáo án Hình Học 8 Chương I : Tứ giác Ngày: 08/09/2015 Tiết 1. Đ1. Tứ giác. i- mục tiêu + Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600. + Kỹ năng: HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh và 1 đường chéo. + Thái độ: Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600 II. CHUẩN Bị: - GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk). - HS: Thước, com pa. iii- Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ....................... Lớp 8B vắng: ..................... 2. Bài mới : Hoạt động của GV- HS Nội dung * Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa 1) Định nghĩa - GV: treo tranh B B . N B Q . A P C A M A C D C D H1(b) H1(c) H1 (a) A D - HS: Quan sát hình & trả lời - Các HS khác nhận xét -GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA. B ‘ D Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một C H2 đường thẳng. - Hình 2 có 2 đoạn thẳng BC & - Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ CD cùng nằm trên 1 đường thẳng. giác. Vậy tứ giác là gì ? - GV: Chốt lại & ghi định nghĩa * Định nghĩa: Tứ giác ABCD là hình gồm 4 - GV: 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn thẳng AB, BC, CD, DA không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng 1 đường thẳng. nào cũng không cùng nằm trên + Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo một đường thẳng. thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC +Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ * Tên tứ giác phải được đọc hoặc giác. viết theo thứ tự của các đỉnh.
- Giáo án Hình Học 8 + Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác. *Định nghĩa tứ giác lồi * Hoạt động 2: Định nghĩa tứ giác lồi -GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát * Định nghĩa: (SGK) - H1(a) luôn có đặc điểm gì xảy ra ? - H1(b) (c) có đặc điểm gì xảy ra ? * Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà HS: ..... không giải thích gì thêm ta hiểu - GV: Bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của đó là tứ giác lồi hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi. - Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ? + Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi * Hoạt động 3: Nêu các khái niệm cạnh kề đối, góc kề, đối điểm trong , ngoài. GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm: 2/ Tổng các góc của một tứ giác B GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4 góc 1 A + B + C + D = ? (độ) A 1 2 C - Gv: ( gợi ý hỏi) 2 + Tổng 3 góc của 1 là bao nhiêu độ? + Muốn tính tổng A + B + C + D = ? (độ) ( mà không cần đo từng góc ) ta làm ntn? HS: . D + Gv chốt lại cách làm: 0 A1 + B + C1 = 180 - Chia tứ giác thành 2 có cạnh là đường chéo 0 - Tổng 4 góc tứ giác = tổng các góc của 2 A2 + D + C2 = 180 ( A1+ A2)+ B+( C1+ C2) ABC & ADC Tổng các góc của tứ giác 0 bằng 3600 + D = 360 - HS lên bảng trình bày cách làm Hay A + B + C + D = 3600 * Định lý: SGK - Qua bài toán GV yêu cầu HS rút ra định lý 3. Luyên tập - Củng cố: - GV: cho HS làm bài tập 1 trang 66. Hãy tính các góc còn lại 4. BT - Hướng dẫn về nhà: - Nêu sự khác nhau giữa tứ giác lồi & tứ giác không phải là tứ giác lồi ? - Làm các bài tập : 2, 3, 4 (sgk) * Chú ý : T/c các đường phân giác của tam giác cân
- Giáo án Hình Học 8 Tiết 2. Đ2. Hình thang Ngày:09/09/2015 i- mục tiêu + Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về hình thang, hình thang vuông cáckhái niệm : cạnh bên, đáy , đường cao của hình thang + Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang vuông, tính được các góc còn lại của hình thang khi biết một số yếu tố về góc. + Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo II. CHUẩN Bị: - GV: com pa, thước, thước đo góc - HS: Thước, com pa. iii- Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ....................... Lớp 8B vắng: ..................... 2. Kiểm tra bài cũ: - GV: (dùng bảng phụ ) * HS1: Thế nào là tứ giác lồi ? Phát biểu ĐL về tổng 4 góc của 1 tứ giác ? * HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc như thế nào ?Tính tổng các góc ngoài của tứ giác A B 1 1 1 B 900 C 1 750 1200 1 C A 1 D D 1 3. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung * Hoạt động 1: Giới thiệu hình thang - GV: đưa ra hình 13 SGK cho HS quan sát rồi đưa ra nhận xét. - HS: AB // CD - GV : Vì sao? - HS chứng minh - GV: Tứ giác có 2 cạnh đối // gọi là hình thang 1) Định nghĩa và ta sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay. Hình thang là tứ giác có hai cạnh * Hoạt động 2: Định nghĩa hình thang đối song song A B - GV: Em hãy nêu định nghĩa thế nào là hình thang - HS nêu định nghĩa: - GV: hãy nêu cách vẽ hình thang ABCD - HS: D H C + B1: Vẽ AB // CD * Hình thang ABCD : + B2: Vẽ cạnh AD & BC + Hai cạnh đối // là 2 đáy - GV: giới thiệu cạnh. đáy, đường cao + AB đáy nhỏ; CD đáy lớn + Hai cạnh bên AD & BC
- Giáo án Hình Học 8 + Đường cao AH * Hoạt động 3: Bài tập áp dụng ?1 (H.a) A= B = 600 AD// BC B C ABCD là hình thang 600 - (H.b)Tứ giác EFGH có: 0 0 H = 75 H1 = 105 (Kề bù) 0 0 60 H1 = G= 105 GF// EH GFEH là hình thang A D (H. a) - (H.c) Tứ giác IMKN có: N = 1200 K = 1200 E I N IN không song song với MK F MKNI không phải là hình thang 1200 * Nhận xét: + Trong hình thang, 2 góc kề một G 1050 cạnh bên bù nhau (có tổng bằng 1800) 750 1150 + Trong tứ giác nếu 2 góc kề một H M K cạnh nào đó bù nhau Hình thang. 1 * Bài toán 1 (H.b) (H.c) - Hình thang ABCD có 2 đáy AB & - Qua đó em hình thang có tính chất gì ? CD theo (gt) AB // CD (đn)(1) mà - HS đưa ra nhận xét AD // BC (gt) (2) Từ (1) & (2) AD = BC; AB = CD ( 2 cắp đoạn thẳng // chắn bởi đương thẳng //.) * Nhận xét 2: (sgk)/70. * Hoạt động 4: Bài tập áp dụng 2) Hình thang vuông ?2 Định nghĩa: SGK.. * Hoạt động 5: Hình thang vuông * Tứ giác ABCD có AB // CD , A = - GV giới thiệu định nghĩa hình thang vuông. 900 ABCD là hình thang vuông. A B D C 4 .Luyện tập - Củng cố : Học bài. Làm các bài tập 6, 7, 8, 9
- Giáo án Hình Học 8 Tiết 3 Đ3 : Hình thang cân Ngày: 16/09/201 I- mục tiêu: + Kiến thức: - HS nắm vững các đ/n, các t/c, các dấu hiệu nhận biết về HT cân + Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân + Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo II. CHUẩN Bị: - GV: com pa, thước, thước đo góc - HS: Thước, com pa, Iii- Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ....................... Lớp 8B vắng: ..................... Lớp 8C vắng: ...................... 2. Kiểm tra bài cũ:- HS1: GV dùng bảng phụ A D Cho biết ABCD là hình thang có đáy là AB, & CD. Tính x, y của các góc D, B 1200 - HS2: Phát biểu định nghĩa hình thang & nêu rõ các khái y niệm cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang - HS3: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang x 600 ta phải chứng minh như thế nào? B 3. Bài mới: C Hoạt động của GV- HS Nội dung Ghi bảng Hoạt động 1:Định nghĩa 1) Định nghĩa Yêu cầu HS làm ?1 * Hình thang cân là hình thang có 2 góc ? Nêu định nghĩa hình thang cân. kề một đáy bằng nhau * Chú ý: Tứ giác ABCD Tứ giác ABCD là hình thang cân AB // CD ( Đáy GV yêu cầu HS đọc ghú ý: AB; CD) C = D hoặc A = B 0 ?2 GV: dùng bảng ?2 I 110 a) Tìm các hình thang cân ? N b) Tính các góc còn lại của mỗi HTC đó P Q c) Có NX gì về 2 góc đối của HTC? A B E F K 1100 800 800 1100 700 T S 1000 (c) M (d) D C 800 800 a) Hình a,c,d là hình thang cân (a) G (b) H b) Hình (a): C = 100 0 ( Hình (b) không phải vì Hình (c) : N = 700 0 F + H 1800 Hình (d) : S = 90 - GV cho HS làm ít phút rồi chốt lại từng câu. 0 * Nhận xét: Trong hình thang cân 2 góc c)Tổng 2 góc đối của HTC là 180 đối bù nhau. * Hoạt động 2: Định lý 1: 2) Tính chất - GV cho HS vẽ hình rồi ghi GT, KL a) Định lí 1: Trong hình thang cân, hai
- Giáo án Hình Học 8 - GV: cho các nhóm CM & gợi ý cạnh bên bằng nhau. G/S AD cắt BC tại O. - Hãy giải thích vì sao AD = BC ? ABCD là hình thang cân * Chứng minh: GT ( AB // DC) a) AD cắt BC ở O ( Giả sử AB < DC) ABCD là hình thang cân nên KL AD = BC + A1= B1 ; C= D nên ODC cân O ( 2 góc ở đáy bằng nhau) - Các nhóm CM: OD = OC (1) A 2 2 B + A1= B1 nên A2= B2 OAB 1 1 cân (2 góc ở đáy bằng nhau) OA = OB (2) Từ (1) &(2) OD - OA = OC - OB Vậy AD = BC D C + Khi AD // BC thì ta suy ra được điều b) AD // BC khi đó AD = BC gì? - GV nêu chú ý SGK * Chú ý: SGK - HS đọc lại chú ý. b) Định lí 2: * Hoạt động 3: Giới thiệu địmh lí 2 * Trong hình thang cân 2 đường chéo bằng nhau. GT ABCD là hình thang cân * Chứng minh: ( AB // CD) ADC & BCD có: + CD cạnh chung KL AC = BD + ADC = BCD ( đ/n hình thang cân ) GV: Muốn chứng minh AC = BD ta phải + AD = BC ( cạnh của hình thang cân) chứng minh 2 tam giác nào bằng nhau ? ADC = BCD ( c.g.c) HS: suy nghĩ và c/m. AC = BD * Hoạt động 4: Giới thiệu các phương 3) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân pháp nhận biết hình thang cân. ?3 A B m - GV hướng dẫn HS làm ?3. + Đường thẳng m // CD, Vẽ điểm A; D C B m : ABCD là hình thang có AC = BD + Vẽ (D; R) cắt m tại A + Vẽ (C; R) cắt m tại B - GV: Qua bài toán rút ra định lý 3 c) Định lí 3: - GV: Như vậy, muốn chứng minh 1 tứ * Hình thang có 2 đường chéo bằng giác là hình thang cân ta có mấy cách để nhau là hình thang cân. chứng minh ? là những cách nào ? Đó chính là các dấu hiệu nhận biết hình thang cân . * Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: - HS đưa ra các dấu hiệu nhận biết SGK/74 4. Luyên tập - Củng cố: 5. BT - Hướng dẫn về nhà: Học bài.Xem lại chứng minh các định lí. Làm các bài tập: 11,12,15 (sgk)
- Giáo án Hình Học 8 Tiết 4: Luyện tập Ngày soạn:16/09/2014 I- mục tiêu + Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các định nghĩa, các tính chất của hình thang, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân . + Kỹ năng: - Nhận biết hình thang, hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, TC hình thang cân + Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận. II. CHUẩN Bị: - GV: Compa, thước, thước đo góc - HS: Thước, compa. Iii- Tiến trình bài dạy 1-iểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ....................... Lớp 8B vắng: ..................... Lớp 8C vắng: ...................... 2- Kiểm tra bài cũ: - HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang cân & các tính chất của nó ? - HS2: Muốn CM 1 hình thang nào đó là HTC thì ta phải CM thêm ĐK nào ? - HS3: Muốn CM 1 tứ giác nào đó là hình thang cân thì ta phải CM như thế nào ? 3 - Bài mới : Hoạt động của GV-HS Ghi bảng GV: Cho HS đọc kĩ đầu bài & ghi Chữa bài 12/74 (sgk) GT&KL A B - HS lên bảng trình bày Hình thang ABCD cân (AB//CD) GT AB < CD; AE DC; BF DC KL DE = CF D E F C GV: Hướng dẫn theo phương pháp đi lên: Kẻ AH DC ; BF DC ( E,F DC) - DE = CF AED = BFC => ADE tại E BCF tại F BC = AD ; D = C; E = F (gt) AD = BC ( cạnh bên của HT cân) - Ngoài ra AED = BFC theo ADE = BCF ( Đ/N) trường hợp nào ? vì sao ? AED = BFC ( C/huyền -góc nhọn) - GV: Nhận xét cách làm của HS 2.Chữa bài 15/75 A GT ABC cân tại A; D AB E AC sao cho AD = AE; E D KL a) BDEC là hình thang cân b) Tính các góc của hình thang. biết: A = 500 C B HS lên bảng chữa bài a) ABC cân tại A (gt) B = C (1); AD = AE (gt) ADE cân tại A D1= E1 ABC cân & ADE cân
- Giáo án Hình Học 8 1800 A 1800 A E1 = ; B = b) A = 500 (gt) 2 2 1800 500 D = B(vị trí đồng vị) B = C = = 650 1 2 DE // BC Hay BDEC là hình thang (2) 0 0 0 D2 = E2 = 180 - 65 = 115 Từ (1) & (2) BDEC là hình thang cân . 3. Chữa bài 16/ 75 ABC cân tại A, BD & CE GV: Cho HS làm việc theo nhóm GT Là các đường phân giác KL a) BEDC là hình thang cân -GV: Muốn chứng minh tứ giác BEDC là b) DE = BE = DC hình thang cân đáy nhỏ bằng cạnh bên A ( DE = BE) thì phải chứng minh như thế Chứng minh nào ? a) ABC cân tại A ta có: AB = AC ; Bà = Cà E D (1) 2 2 - Chứng minh : DE // BC (1) B 1 1 C B ED cân (2) - HS trình bày bảng BD & CE là các đường phân giác nên có: B C B1= B2= (2); C1= C2= 2 2 (3) Từ (1), (2) &(3) B1= C1 BDC & CBE có B = C; B1= C1 ; BC chung BDC = CBE (g.c.g) BE = DC mà AE = AB - BE AD = AB - DC=>AE = AD Vậy AED cân tại A E1= D 1800 A Ta có B = E1 ( = ) 2 ED// BC ( 2 góc đồng vị bằng nhau) Vậy BEDC là hình thang có đáy BC &ED mà B = C BEDC là HT cân. b) Từ D2= B1; B1= B2(gt) D2= B2 BED cân tại E ED = BE = DC 4- Luyên tập - Củng cố: Gv nhắc lại phương pháp chứng minh, vẽ 1 tứ giác là hình thang cân. - CM các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình thang. 5- BT - Hướng dẫn về nhà: - Làm các bài tập 14, 18, 19 /75 (sgk)
- Giáo án Hình Học 8 Tiết 5 : Đ4. Đường trung bình của tam giác Ngày :23/09/2014 I. Mục tiêu: - Kiến thức: H/s nắm vững đ/n đường trung bình của tam giác, ND ĐL 1 và ĐL 2. - Kỹ năng: H/s biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng định lý để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song. - Thái độ: H/s thấy được ứng dụng của ĐTB vào thực tế yêu thích môn học. II. CHUẩN Bị: - HS: Ôn lại phần tam giác ở lớp 7. III. Tiến trình bài dạy 1-Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ....................... Lớp 8B vắng: ..................... Lớp 8C vắng: ...................... 2-Kiểm tra bài cũ: Các câu sau đây câu nào đúng , câu nào sai? hãy giải thích rõ hoặc chứng minh ? 1- Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân? 2- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân ? 3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là HT cân. 4- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân. 5- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là HT cân. Đáp án: + 1- Đúng: theo đ/n; 2- Sai: HS vẽ hình minh hoạ 3- Đúng: Theo đ/lý 4- Sai: HS giải thích bằng hình vẽ 5- Đúng: theo t/c 3 Bài mới: Hoạt động của GV - HS Ghi bảng * Hoạt động 1: Qua định lý hình thành đ/n I. Đường trung bình của tam đường trung bình của tam giác. giác - GV: cho HS thực hiện bài tập ?1 Định lý 1: (sgk) + Vẽ ABC bất kì rồi lấy trung điểm D của GT ABC có: AD = DB AB DE // BC + Qua D vẽ đường thẳng // BC đường thẳng KL AE = EC này cắt AC ở E A + Bằng quan sát nêu dự đoán về vị trí của điểm E trên canh AC. D 1 E - GV: Nói & ghi GT, KL của đ/lí 1 - HS: ghi gt & kl của đ/lí B 1 C + Để có thể khẳng định được E là điểm như F thế nào trên cạnh AC ta chứng minh đ/ lí như + Qua E kẻ đường thẳng // AB cắt sau: BC ở F Hình thang DEFB có 2 cạnh bên // - GV: Làm thế nào để chứng minh được ( DB // EF) nên DB = EF AE = EC DB = AB (gt) AD = EF (1) A1= E1 ( vì EF // AB ) (2) D1= F1= B (3). Từ (1),(2) &(3) ADE = EFC (gcg) AE= EC E là trung - GV: Từ đ/lí 1 ta có D là trung điểm của AB
- Giáo án Hình Học 8 E là trung điểm của AC điểm của AC. Ta nói DE là đường trung bình của ABC. HS có thể chứng minh theo cách khác * Định nghĩa: Đường trung bình GV: Vậy đường trung bình của tam giác là gì? của tam giác là đoạn thẳng nối HS: .... trung điểm 2 cạnh của tam giá * Hoạt động 2: Hình thành đ/ lí 2 * Định lý 2: (sgk) - GV: Qua cách chứng minh đ/ lí 1 em có dự GT ABC: AD = DB đoán kết quả như thế nào khi so sánh độ lớn AE = EC của 2 đoạn thẳng DE & BC ? 1 1 ( GV gợi ý: c/m DF = BC ? vì sao DE= DF) KL DE // BC, DE = BC 2 2 - GV: DE là đường trung bình của ABC thì A 1 DE // BC & DE = BC. 2 // - GV: hướng dẫn HS làm ?2 D 1 E F - GV: Ta sẽ làm rõ điều này bằng chứng minh // toán học. 1 - GV: Cách 1 như (sgk) B F C Chứng minh: + Kéo dài DE + Kẻ CF // BD cắt DE tại F a) c/m: DE // BC Cách 2 sử dụng định lí 1 để chứng minh - Qua trung điểm D của AB vẽ - GV: gợi ý cách chứng minh: đường thẳng a // BC cắt AC tại A' + Muốn chứng minh DE // BC ta phải làm gì ? - Theo đlý 1 : Ta có E là trung + Vẽ thêm đường phụ để chứng minh định lý điểm của AC (gt), E cũng là trung điểm của AC vậy E trùng với E' DE DE' DE // BC 1 b) c/m: DE = BC 2 Vẽ EF // AB (F BC ) áp dụng Theo đlí 1 ta lại có F là trung điểm 1 - GV: Tính độ dài BC trên hình 33 Biết DE = 50 của BC hay BF = BC. Hình thang - GV: Để tính khoảng cách giữa 2 điểm B & C 2 người ta làm như thế nào ? BDEF có 2 cạnh bên BD// EF 2 1 + Chọn điểm A để xác định AB, AC đáy DE = BF Vậy DE = BF = BC + Xác định trung điểm D & E 2 + Đo độ dài đoạn DE II- áp dụng luyện tập 1 + Dựa vào định lý Để tính DE = BC , BC = 2DE 2 BC= 2 DE= 2.50= 100 4 Luyên tập - Củng cố: - GV: -Thế nào là đường trung bình của tam giác - Nêu tính chất đường trung bình của tam giác. 5 BT - Hướng dẫn về nhà: - Làm các bài tập : 20,21,22/79,80 (sgk)
- Giáo án Hình Học 8 Tiết 6 : Đ4. Đường trung bình của của HèNH thang Ngày :24/09/2015 I. Mục tiêu : - Kiến thức: HS nắm vững Đ/n ĐTB của hình thang, nắm vững ND định lí 3, 4. - Kỹ năng: Vận dụng ĐL tính độ dài các đoạn thẳng, CM các hệ thức về đoạn thẳng. - Thái độ: Phát triển tư duy lô gíc II. CHUẩN Bị: HS: Đường TB tam giác, Đ/n, Định lí và bài tập. III. Tiến trình bài dạy: 1-Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ....................... Lớp 8B vắng: ..................... 2.Kiểm tra bài cũ: a. Phát biểu ghi GT-KL ( có vẽ hình) định lí 1 và định lí 2 về đường TB tam giác ? b. Phát biểu đ/n đường TB tam giác ? Tính x trên hình vẽ sau A E x F 15cm BC 3. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Ghi bảng HĐ1 : Giới thiệu t/c đường TB hình thang Đường trung bình của hình thang: GV: Cho h/s lên bảng vẽ hình * Định lí 3 ( SGK) - Vẽ hình thang ABCD ( AB // CD) tìm trung điểm E của AD, qua E kẻ Đường thẳng a // với 2 AB đáy cắt BC tạ F và AC tại I. - GV: Em hãy đo độ dài các đoạn BF; FC; AI; CE và nêu nhận xét. E I F - HS: - GV: Chốt lại = cách vẽ có độ chính xác và kết D C luận: Nếu AE = ED & EF//DC thì ta có BF = FC - ABCD là hình thang hay F là trung điểm của BC GT (AB//CD) AE = ED - Tuy vậy để khẳng định điều này ta phải chứng EF//AB; EF//CD minh định lí sau: - GV: Cho h/s làm việc theo nhóm . KL BF = FC - GV hỏi: Điểm I có phải là trung điểm AC C/M:+ Kẻ thêm đường chéo AC. không ? Vì sao ? + Xét ADC có : - Điểm F có phải là trung điểm BC không ? Vì E là trung điểm AD (gt) sao? EI//CD (gt) I là trung điểm AC - Hãy áp dụng định lí 1 để lập luận CM? + Xét ABC ta có : I là trung điểm AC ( CMT) * GV: E là trung điểm cạnh bên AD IF//AB (gt) F là trung điểm của BC F là trung điểm cạnh thứ 2 BC Ta nói đoạn EF là đường TB của hình thang * Định nghĩa: (SGK)
- Giáo án Hình Học 8 - Vậy đường TB của hình thang là gì? - HS nêu đ/n: * Định lí 4: SGK/78 - GV: Qua phần CM trên thấy được EI & IF còn là đường TB của tam giác nào? Và nó có t/c gì A B ? Hay EF =? DC AB E 1 F - GV: Ta có IE// = ; IF//= 2 2 2 AB CD 1 IE + IF = = EF=> GV NX độ dài EF 2 D C K Hình thang ABCD (AB//CD) HĐ2 : Giới thiệu t/c đường TB hình thang GT AE = ED; BF = FC Để hiểu rõ hơn ta CM đ/lí sau: KL 1, EF//AB; EF//DC AB DC GV: Cho h/s đọc đ/lí và ghi GT, KL; GV vẽ hình 2, EF= + Đường TB hình thang // 2 đáy và bằng nửa 2 tổng 2 đáy C/M:- Kẻ AF DC = {K} - HS làm theo hướng dẫn của GV Xét ABF & KCF có: 2 GV: Hãy vẽ thêm đt AF DC = K F1=F2 (đ ) - Em quan sát và cho biết muốn CM EF//DC ta BF= CF (gt) ABF = KCF (g.c.g) phải CM được điều gì ? B= C1 AF = FK ; AB = CK - Muốn CM điều đó ta phải CM ntn? E là trung điểm AD; F là trung điểm - - Em nào trả lời được những câu hỏi trên? AK EF là đường TB ADK EF//DC EF//DK hay EF//DC & EF//AB 1 EF = DK EF là đường TB ADK 2 Vì DK = DC + CK = DC = AB AB DC AF = FK EF = B C FAB = FKC 2 Từ sơ đồ em nêu lại cách CM: ?5 A HĐ3: áp dụng- Luyện tập: 32m GV : cho h/s làm ?5 24m - HS: Quan sát H 40. + GV:- ADHC có phải hình thang không?Vì sao? D E H 24 x x 64 24 - Đáy là 2 cạnh nào? 32 20 - Trên hình vẽ BE là đường gì? Vì sao? 2 2 2 2 2 x - Muốn tính được x ta dựa vào t/c nào? 20 x 40 2 4- Luyên tập - Củng cố: Thế nào là đường TB hình thang?- Nêu t/c đường TB hình thang 5- BT - Hướng dẫn về nhà: -Học thuộc lý thuyết; Làm các BT 21,24,25 / 79,80 SGK
- Giáo án Hình Học 8 Tiết 7 : Luyện tập Ngày :29/09/2015 I. Mục tiêu : - Kiến thức: HS vận dụng được lí thuyết để giải toán nhiều trường hợp khác nhau. Hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức cơ bản. - Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập phân tích và CM các bài toán. - Giáo dục: Tính cẩn thận, say mê môn hoc. II. CHUẩN Bị: - GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng compa. HS: SGK, compa, thước + BT. Iii. Tiến trình bài dạy: 1-Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ....................... Lớp 8B vắng: ..................... 2.Kiểm tra bài cũ: - HS1: Phát biểu T/c đường TB trong tam giác, trong hình thang? So sánh 2 T/c - HS2: Phát biểu định nghĩa đường TB của tam giác, của hình thang? So sánh 2 đ/n . 3.Bài mới: Hoạt động của GV - HS Ghi bảng Chữa bài 22/80 1. Bài 22/80 GV gọi HS lên bảng trình bày A - GV: Cho hs nhận xét cách làm của bạn & sửa D chữa những chỗ sai. E I - Gv: Hỏi thêm : Biết DC = 20 cm Tính DI? - Giải: Theo t/c đường TB hình thang B M C DC 20 EM = EM 10cm 2 2 MB = MC ( gt) EM 10 BE = ED (gt) EM//DC (1) DI = 5cm 2 2 ED = DA (gt) (2) Hs lên bảng trình bày Từ (1) & (2) IA = IM ( đpcm) Chữa bài 25/80 2. Chữa bài 25/80 : A B - Yêu cầu Hs lên bảng trình bày E K F D C Gọi K là giao điểm của EF & BD Vì F là trung điểm của BC FK'//CD nên K' là trung điểm của BD (đlí 1) K & K' đều là trung điểm của BD K K' vậy K EF hay E,F,K thẳng hàng. * Nhận xét: Đường TB của hình thang đi qua trung điểm của đ/chéo hình + GV : Em rút ra nhận xét gì. thang.
- Giáo án Hình Học 8 3. Chữa bài 26/80 Chữa bài 26/80 A 8cm B GV yêu cầu HS lên bảng vẽ hình ,ghi GT, KL C x D - AB//CD//EF//GH 16cm GT - AB = 8cm; EF= 16cm E F KL x=?; y =? G Y H - CD là đường TB của hình thang GV gọi HS lên bảng trình bày ABFE(AB//CD//EF) AB EF 8 16 - HS theo dõi so sánh bài làm của mình, nhận CD 12cm xét. 2 2 - HS phát biểu. - CD//GH mà CE = EG; DF = FH GV: Nếu chuyển số đo của EF thành x& CD EF là đường trung bình của hhình =16 thì kq sẽ ntn? thang CDHG CD GH x 12 (x=24;y=32) EF 16 - HS đọc đầu bài rồi cho biết GT, KL 2 2 2 - Các nhóm HS thảo luận cách chứng minh. x 10 x 20 - Đại diện nhóm trình bày. 2 - HS nhận xét. 4. Chữa bài 27/80: GV Cho HS làm việc theo nhóm Bài giải Chữa bài 27/80: Yêu cầu HS ghi GT- KL và vẽ E là trung điểm AD (gt) hình K là trung điểm AC (gt) EK là HS: 1 đường trung bình ADC EK DC ABCD: AE = ED, BF = FC 2 GT AK = KC 1 (1)Tương tự có: KF = AB (2) 2 KL a) So sánh EK&CD; KF&AB AB CD AB CD b) EF Vậy EK + KF = (3) 2 2 Với 3 điểm E,K,F ta luôn có EF B EK+KF (4) A AB CD Từ (3)&(4) EF (đpcm) F 2 E K D C Một HS lên bảng giải 3. Luyện tập - Củng cố:- GV nhắc lại các dạng CM từ đường trung bình + So sánh các đoạn thẳng+ Tìm số đo đoạn thẳng+ CM 3 điểm thẳng hàng + CM bất đẳng thức+ CM các đường thẳng //. 4- BT - Hướng dẫn về nhà: - Xem lại bài giải.- Làm bài tập 28. Ôn các bài toán dựng hình ở lớp 6 và 7. - Đọc trước bài dựng hình trang 81, 82 SGK 8. - Giờ sau mang thước và compa.
- Giáo án Hình Học 8 Tiết 8 : Đ6. Đối xứng trục Ngày :01/10/2015 I. Mục tiêu: - Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đt, hiểu được đ/n về 2 đường đối xứng với nhau qua 1 đt, hiểu được đ/n về hình có trục đối xứng. - Kỹ năng: HS biết về điểm đối xứng với 1 điểm cho trước. Vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua 1 đt. Biết CM 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng. - Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng. Biết áp dụng tính đối xứng của trục vào việc vẽ hình gấp hình. II. CHUẩN Bị: + GV: Giấy kẻ ô, bảng phụ. + HS: Tìm hiểu về đường trung trực tam giác. III. Tiến trình bài dạy: A 1-Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ...............Lớp 8B vắng: ..................... 2- Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là đường trung trực của tam giác? với cân hoặc đều đường trung trực có đặc điểm gì? ( vẽ hình trong trường hợp cân hoặc đều) B D C 3.Bài mới: Hoạt động của GV - HS Ghi bảng * HĐ1: Hình thành định nghĩa 2 điểm đối 1. Hai điểm đối xứng nhau qua 1 xứng nhau qua 1 đường thẳng đường thẳng + GV cho HS làm bài tập . A Cho đt d và 1 điểm A d. Hãy vẽ điểm A' sao cho d là đường trung trực của đoạn d thẳng AA' + Muốn vẽ được A' đối xứng với điểm A qua d ta vẽ ntn? A B d - HS lên bảng vẽ điểm A' đx với điểm A qua đường thẳng d H - HS còn lại vẽ vào vở. A' - GV: Ta gọi A, là điểm đ/x vói Aqua đường thẳng d và ngược lại. Vậy hai điểm đ/x là 2 * Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối điểm ntn? xứng với nhau qua đt d nếu d là - HS nêu đ/n. đường trung trực của đoạn thẳng nối 2 điểm đó Quy ước: Nếu điểm B nằm trên đt d thì điểm đối xứng với B qua đt d cũng là điểm B * HĐ2: Hình thành định nghĩa 2 hình đối 2. Hai hình đối xứng nhau qua 1 xứng nhau qua 1 đường thẳng đường thẳng - GV: Ta đã biết 2 điểm A và A' gọi là đối Cho đt d và đoạn thẳng AB ' xứng nhau qua đường thẳng d nếu d là đường - Vẽ A đối xứng với điểm A trung trực đoạn AA'. Vậy khi nào 2 hình H & qua d
- Giáo án Hình Học 8 H' được gọi 2 hình đối xứng nhau qua đt d? - Vẽ B' đối xứng với điểm B Làm BT sau ?2 qua d ' ' ' - HS vẽ các điểm A, B, C và kiểm nghiệm C trên bảng. B - HS còn lại thực hành tại chỗ A + Dùng thước để kiểm nghiệm điểm C' A'B' d + Gv chốt lại: Người ta CM được rằng : Nếu A' ' ' A đối xứng với A qua đt d, B đx với B qua đt B' C' d; thì mỗi điểm trên đoạn thẳng AB có điểm ' ' đối xứng với nó qua đt d là 1 điểm thuộc đoạn - Khi đó ta nói rằng AB & AB là 2 thẳng A'B' và ngược lại mỗi điểm trên đt A'B' đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đt có điểm đối xứng với nó qua đường thẳng d là d. 1 điểm thuộc đoạn AB. * Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng nhau qua đt d nếu mỗi điểm Ta có đ/n về hình đối xứng ntn? thuộc hình này đx với 1 điểm thuộc hình kia qua đt d và ngược lại. * đt d gọi là trục đối xứng của 2 + GV đưa bảng phụ. hình - Hãy chỉ rõ trên hình vẽ sau: Các cặp đoạn 3). Hình có trục đối xứng thẳng, đt đối xứng nhau qua đt d & giải thích A (H53). * HĐ3: Hình thành định nghĩa hình có trục đối xứng ?3 Cho ABC cân tại A đường cao AH. Tìm hình C B H đối xứng với mỗi cạnh của ABC qua AH. + GV: Hình đx của cạnh AB là hình nào? * Định nghĩa: Đt d là trục đx cảu - Hình đx của cạnh AC là hình nào ? hình H nếu điểm đx với mỗi điểm - Hình đx của cạnh BC là hình thuộc hình H qua đt d cũng thuộc hình H GV: thế nào là 2 hình đối xứng nhau? Hình H có trục đối xứng. ?4 HĐ4: Bài tập áp dụng N/x: - Một hình H có thể có 1 trục đối xứng, có thể không có trục đối - Làm các BT 35, 36, 38 SGK xứng, có thể có nhiều trục đối xứng. - Đọc phần có thể em chưa biết. *Định lí: Đường thẳng đi qua trung điểm 2 đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó. 3- Luyên tập - Củng cố: 4- BT - Hướng dẫn về nhà:Làm bài tập 36; 39; 40 và 42
- Giáo án Hình Học 8 Tiết 9 luyện tập Ngày soạn:07/10/2014 A. Mục tiêu : 1. Kiến thức: -HS củng cố các kiến thức về đối xứng trục 2. Kỹ năng: -Vận dụng thành thạo các kiến thức về đối xứng trục để giải bài tập. -Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác 3. Thỏi độ: -Thái độ học tập nghiêm túc B. Chuẩn bị : 1-Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ...............Lớp 8B vắng: .............. Lớp 8C vắng: .................. 2- Kiểm tra bài cũ: - GV: Hình 61-tr.88- SGK; các hình vẽ minh họa bài tập 40-tr.88- SGK, - HS: Làm các bài tập đã ra về nhà c. Hoạt động dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Luyện tập 1) Bài tập: 39-tr.88-SGK HS1: lên bảng Phát biểu định nghĩa 2 điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng. Cho HS đọc kỹ đề bài, vẽ hình, viết GT, Làm bài tập 40 – tr 88. SGK KL HS 2: Lên bảng giải Lời giai: C ầ) Ox là đường trung y A,C đối xứng nhau qua d suy ra điều gì? trực của AB 4 Các điểm D , E có t/c gì => OA = OB (1) O 3 A GV sử dụng quy ước ký hiệu hình vẽ để Oy là đường trung trực 2 1 đánh dấu các đoạn thẳng bằng nhau. của AC x GV hướng dẫn HS chứng minh theo sơ đồ => OA = OC (2) phân tích đi lên Từ (1) và (2) Suy ra B AD + DB < AE + EB OB = OC Kết quả câu b: BOC = 1000 CD + DB < CE + EB B Cho A, B thuộc A CB < EC + EB nửa mp bờ đ thẳng d C đ/x với A qua d D = BC cắt d Bất đẳng thức tam giác d E thuộc d( E D) Bạn Tú nên đi theo đường nào từ A đến bờ D E sông d lấy nước rồi trở về B là ngắn nhất ? AD + DB < AE + EB GV: Bài toán trên cho ta cách dựng điểm C D trên đường thẳng d sao cho tổng các khoảng cách từ A và từ B đến D là nhỏ d là đường trung trực của AC nhất. Các điểm D, E nằm trên đ trung trực của AC 2) Bài tập tại lớp HS C/m: Cho ABC có , H là trực tâm. F là điểm Trong CBE thì: đối xứng với H qua BC CB < CE + EB CB < AE + EB (1) Tính BFC (Vì CE = AE – do E thuộc đường trung trực của Cho HS phân tích đề để tìm lời giải AC) H, F đối xứng nhau qua BC ta suy ra điều Mà CB = CD + DB = AD + DB (Vì CD = AD –
- Giáo án Hình Học 8 gì ? do D thuộc đường trung trực của AC) (2) BC là đường trung trực của HF suy ra điều Từ (10 và (2) suy ra : AD + DB < AE + EB gì ? Từ đó ta có các tam giác nào bằng nhau? BHC = BFC góc BFC bằng góc nào Đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là đường CDB ? HS gh nhớ để vận dụng sau này Ta cần tính góc nào? góc BHC bằng góc nào? Vì sao? Mà Â=600 nên ta tạo ra tứ giác AEHD ( E là giao điểm CH và AB, D là giao điểm A BH và AC) để tính góc EHD rồi suy ra HS ghi đề, đọc kỹ góc BFC đề và vẽ hình D Hoạt động 2: Hướng dẫn, Dặn dò: chính xác - Tiếp tục ôn tập lý thuyết và xem lại các HS phân tích đề E H bài tập đã giải về đối xứng trục BC là đường trung trực của HF - Làm các bài tập 64 đến 67 tr.66- SBT B C - Xem bài Hình bình hành. BH = BF, - Ôn tập về dấu hiệu nhận biết , tính chất CH = CF F 2 đường thẳng song song ( lớp 7 ) BHC = BFC BFC=BHC . Vậy ta cần tính góc BHC BHC=EHD (đối đỉnh) HS trao đổi và tính góc EHD của tứ giác AEHD: Trong tứ giác AEHD thì A+EHD = 1800 ( Do Ê+D) mà Â=600 nên EHD = 1200 suy ra BHC= EHD = 1200 BFC = 1200 HS ghi nhớ để học bài và tự làm lại các bài tập đã giải tại lớp Ghi nhớ các bài tập cần làm Ghi nhớ nội dung cần chuẩn bị cho tiết học sau
- Giáo án Hình Học 8 Tiết 10. Đ7 Hình bình hành Ngày soạn:09/10/2014 I. Mục tiêu: - Kiến thức: HS nắm vững đn hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song ( 2 cặp cạnh đối //). Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành. - Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành. Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song. - Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận. II. CHUẩN Bị: - GV: Compa, thước, bảng phụ - HS: Thước, compa. III. tiến trình bài dạy: 1-Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A vắng: ...............Lớp 8B vắng: .............. Lớp 8C vắng: .................. 2-Kiểm tra bài cũ: - Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ? - Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân? 3- Bài mới Hoạt động của GV - HS Ghi bảng * HĐ1: Hình thành định nghĩa 1) Định nghĩa - GV: Đưa hình vẽ A B A + Các cạnh đối của tứ giác có gì 700 B đặc biệt? Người ta gọi tứ giác này là hình 1100 700 C bình hành D D C + Vậy theo em hình bình hành là hình ntn? * Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các GV: vậy định nghĩa hình thang & cạnh đối song song định nghĩa HBH khác nhau ở chỗ AB// CD nào? + Tứ giác ABCD là HBH - GV: chốt lại AD// BC GV: Vậy ta có thể Đ/N gián tiếp + Tứ giác chỉ có 1 cặp đối // là hình thang HBH từ hình thang ntn? + Tứ giác phải có 2 cặp đối // là hình bình hành. * HĐ2: HS phát hiện các tính +HBH là 1 hình thang đặc biệt có 2 cạnh bên // chất của HBH. Qua các bài tập Hãy quan sát hình vẽ, đo đạc, so sánh các cạnh các góc, đường 2. Tính chất chéo từ đó nêu tính chất của cạnh, A về góc, về đường chéo của hình B bình hành đó. - HS dùng thước thẳng có chia khoảng cách để đo cạnh, đường D C chéo. - Dùng đo độ để đo các góc của Trong HBH : Hbh và đưa ra n/x. * Định lý: a) Các cạnh đối bằng nhau
- Giáo án Hình Học 8 b) Các góc đối bằng nhau c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. + GV: Cho HS ghi nội dung của ABCD là HBH GT định lý dưới dạng (gt) &(kl) AC BD = O a) AB = CD, AD = BC + HS: .... b) A= C; B= D KL c) OA = OC ; OB = OD - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ chứng minh bằng miệng câu a dựa A B vào t/c của hình thang có hai cạnh 1 1 bên // - HS tự c/m câu b O 1 1 GV: Em nào CM được O là trung D C điểm của AC & BD. GV: chốt lại cách CM c) Xét AOB & COD có: A1= C1 (slt, AB//CD) ; B = D (slt, AB//CD) * HĐ4: Hình thành các dấu hiệu 1 1 AOB = COD ( gcg) nhận biết Do đó OA = OC ; OB = OD + GV: Để nhận biết 1 tứ giác là AB = CD (cmt) HBH ta dựa vào yếu tố nào để 3) Dấu hiệu nhận biết khẳng định? 1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH + GV: tóm tắt ý kiến HS bằng dấu 2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH hiệu 3-Tứ giác có 2 cạnh đối // &=là HBH GV: đưa ra hình 70 (bảng phụ) 4-Tứ giác có các góc đối=nhau là GV: Tứ giác nào là hình bình HBH hành? vì sao? 5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm S V U mỗi hình là HBH. P ?3 F E R 0 0 I Q 100 80 X Y B 750 N e) d) A C 0 G 110 D H K 700 a) M b) c) 4- Luyên tập - Củng cố: GV: cho HS nhắc lại ĐN- T/c- dấu hiệu nhận biết HBH 5- BT - Hướng dẫn về nhà: Học thuộc lý thuyết (Đ/n; T/c; Dấu hiệu nhận biết HBH) Làm các bài tập 46, 47 , 48, 49(Tr92-93-SGK)

