Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc

docx 41 trang hongchi 08/09/2025 1380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_12_dao_duc_1_tuan_1_nam_hoc_2024_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc

  1. KẾ HOACH BÀI DẠY TUẦN 1 Buổi sáng: Môn : Mĩ thuật Khối 1 Tên bài: Làm quen với mĩ thuật Số tiết: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 10 tháng 09 năm 2024 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần đạt: - HS nhận biết được mĩ thuật xuất hiện trong cuộc sống, bước đầu làm quen với ĐDHT và sản phẩm của môn mĩ thuật. - HS nhận biết và sử dụng được bút màu, giấy màu, đất nặn trong môn học. - Hs làm quen với một số sản phẩm như: tranh vẽ bài xé dán, nặn, hình làm bằng giâý bìa, được thể hiện trong mĩ thuật. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Các đồ dùng dạy MT, giới thệu bằng hình ảnh - Hình ảnh MT có trong thực tế cuộc sống, hình ảnh sản phẩm, tác phẩm MT. * Học sinh: - Các đồ dùng để học môn Mĩ thuật: màu, chì, tẩy, giấy vẽ... . Phương pháp: - GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực hành, đánh giá... 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân; Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KHỞI ĐỘNG Gv bật bài hát: Bé làm hoạ sĩ Cả lớp khởi động cùng bài hát * MĨ THUẬT QUANH EM: - GV giới thiệu một số nét chính về mĩ thuật như : - HS quan sát tranh trong SHS. + Dấu hiệu nhận biết của mĩ thuật trong cuộc - HS thảo luận N2 và nêu. sống là gì ? (nét, hình, màu, họa tiết ) + Đồ dùng của HS trong mĩ thuật là gì ? + Sản phẩm mĩ thuật là gì ?
  2. - GV hướng dẫn HS trao đổi với bạn để nhận biết màu sắc hình dáng của sản phẩm. - Nhận biết, kể tên đồ dùng và - GV gợi ý HS quan sát xung quanh mình và vật liệu dùng để học môn MT. tìm ra đồ vật có màu, hình như: trang phục, túi xách, viên gạch và chỉ cho các bạn cùng biết màu, hình vẽ trên các đồ vật. - GV tóm tắt : Xung quanh chúng ta có rất nhiều đồ vật, sản phaảm có hình và màu hấp dẫn. Những hình vẽ và màu sắc là dấu hiệu nhận biết về SP mĩ thuật, SP mĩ thuật lamf - Tập trung, ghi nhớ kiến thức cho cuộc sống sinh động và đẹp mắt. Học mĩ của hoạt động. thuật các em sẽ đươc làm các sản phẩm như đã quan sát . * ĐỒ DÙNG HỌC TẬP TRONG MĨ THUẬT - Quan sát - Yêu cầu HS quan sát DDHT đã chuẩn bị hoặc hình trong SGK. - 1, 2 HS - GV đặt câu hỏi gợi mở: + Tên các đồ dùng, vật liệu ở SGK MT là gì ? - 1 HS + Đồ dùng vật liệu đó dùng để làm gì ? + Em có những đồ dùng gì để học môn MT ? - Lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: + Học mĩ thuật không thể thiếu các đồ dùng học tập và các vật liệu như bút chì, tẩy, màu - 1, 2 HS vẽ, giấy vẽ... Mỗi đồ dùng đó lại có công dụng riêng của nó. - Tiếp thu + Đối với sáp màu khi vẽ nên ấn mạnh tay để - Ghi nhớ màu đậm đẹp hơn. Với màu dạ không nên vẽ đi vẽ lại màu ở một vị trí dễ bị rách giấy. Đối với màu nước không nên pha trộn nhiều màu Khi xé giấy, một tay giữ tay kia xé theo dòng kẻ, bôi hồ ở mặt sau hình để có thể dán * SẢN PHẨM MĨ THUẬT TRONG HỌC - Biết quan sát TẬP. - GV hướng dẫn HSquan sát sản phẩm GV, - Nhận ra HS đã chuẩn bị. + Những sản phẩm nào được vẽ bằng màu; - Tập trung, ghi nhớ kiến thức xé dán bằng giấy hoặc được làm từ đất nặn? của hoạt động.
  3. + Sản phẩm được tạo ra gồm những hình ảnh, màu sắc gì? - GV khen ngợi HS, chốt lại KT. - Quan sát * THỰC HÀNH. - GV gợi ý HS nhớ lại đồ vật mình yêu thích trong gia đình. + Em hãy kể lại hình dáng, màu sắc và công dụng của một số đồ vật trong gia đình? - GV tóm tắt: Những đồ vật trong gia đình có màu sắc và hình dáng hài hòa cũng là sản phẩm mĩ thuâtj, thuộc về mĩ thuật ứng dụng. Sản phẩm mĩ thuật 2D,3D trong nhà trường thường được làm bằng giấy màu, đất nặn Học MT sẽ giúp các em làm được các sản phâmr mĩ thuật đẹp mắt. * Dặn dò: - Về nhà xem trước bài: SỰ KỲ DIỆU CỦA CHẤM VÀ NÉT. * ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Môn : Kĩ năng sống Khối : 1 Bài: Nội quy lớp học Số tiết:1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 10 tháng 9 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách lắng nghe hiệu quả. - Học biết tầm quan trọng của môn học Kỹ năng sống. - Học sinh nắm rõ các nội quy, quy tắc của lớp học. - Kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp. - Thái độ tích cực vui vẻ khi tham gia học kỹ năng. II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG Video câu chuyện, video bài hát III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH *Khởi động Gv bật bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết Cả lớp khởi động Giới thiệu bài mới
  4. Câu chuyện tình huống HS theo dõi video. Video câu chuyện: “Xây dựng nội quy lớp học”. Đặt một số câu hỏi trong video về các tình Trả lời câu hỏi. huống Nội dung 1 - HS thảo luận nhóm 4 trả lời 1. Lớp học kỹ năng sống câu hỏi của GV. - Giáo viên đưa ra các câu hỏi: + Kỹ năng là gì? + Kỹ năng sống là gì? + Học kỹ năng sống để làm gì? - Cho các bạn trả lời, và thảo luận nhóm. Sau 3 - HS ghi chép bài vào vở đầy phút mời học sinh lên trả lời ý kiến của nhóm đủ. mình. 2. Bài học - Kỹ năng là: Làm một việc được làm lặp lại nhiều lần sẽ thành kỹ năng. - Kỹ năng sống là: Tất cả những kĩ năng cần có giúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả và sống tốt hơn. - Trong cuộc sống chúng ta theo các bạn ăn có cần đến kỹ năng không? Ngủ, học, tập xe, làm việc nhà, chơi, học đều cần có kỹ năng. Đó là cuộc sống của chúng ta. - Học kỹ năng sống để chúng ta sống tốt hơn và sống tự tin hơn. - Kỹ năng sống dùng khi: “Sử dụng kỹ năng sống” - HS hô to khẩu hiệu GV yêu + Mọi lúc. cầu. + Mọi nơi. + Suốt cuộc đời + Cho mọi người. + Cho chính mình. (Giáo viên cho học sinh hô to khẩu hiệu). - Và chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và thực hành những kỹ năng trong cuộc sống. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH HS thực hành theo yêu cầu Thực hành 1 của GV Hoạt động: Nói lời cảm ơn, xin lỗi Các nhóm thảo luận nhóm 4, Giáo viên đưa ra các tình huống cho học sinh phân vai trong tình huống lên thực hành một số những kỹ năng cơ bản - Các đại diện nhóm lên sắm
  5. trong cuộc sống: Ví dụ kỹ năng cảm ơn, kỹ vai tình huống năng nói lời xin lỗi - Nhận xét cùng học sinh. - Phân tích: + Khi nào thì chúng ta nói lời cảm ơn, xin lỗi? + Lời cảm ơn, xin lỗi giúp ích được gì cho chúng ta? - Bài học: Khi người khác giúp mình thì ta nói lời cảm ơn đến với họ, khi mình làm phiền đến người khác thì chúng ta nói lời xin lỗi. Biết cảm ơn, xin lỗi người khác là hành động lịch sự. Nội dung 2 - HS thảo luận, ghi chép lại 1. Hoạt động: Trải nghiệm những yêu cầu của GV. + Giáo viên cho học sinh trải nghiệm. + Giáo viên chuẩn bị 2 tờ giấy nội dung khác nhau (đoạn văn, đoạn thơ ) và đọc to cho cả lớp nghe. + Cho học sinh thảo luận: Các bạn có nghe rõ - HS ghi chép lại kiến thức cô đọc nội dung gì không? Tại sao? vào vở. + Giáo viên cho học sinh thảo luận và đưa ra các nội quy chung. 2. Bài học chung: - Khi có người nói thì cần phải có người lắng nghe, có như vậy mới nắm bắt được nội dung, thông tin mà người khác nói. - Không chen ngang, không chê bai và không chỉ trích nhau. - Để học tập hiệu quả hơn ta phải. + Tham gia tích cực nhiệt tình. + Tích cực phát biểu ý kiến. + Lắng nghe thầy cô và bạn bè. + Hỏi ngay những gì chưa rõ. Thực hành 2 HS tham gia thực hành, thực 5 điều bác Hồ dạy hiện yêu cầu của GV. - Mục đích: Học sinh ghi nhớ 5 điều bác Hồ dạy - Hình thức: Bài giảng - Cách tiến hành: + Giáo viên cho học sinh học thuộc lời 5 điều bác Hồ dạy. + Yêu cầu một bạn lên đọc lại cho cả lớp.
  6. Đặt một số câu hỏi trong video về các tình HS trả lời cá nhân huống Kết luận chung Đặt một số câu hỏi trong video về các tình huống + Giáo viên đưa ra kết luận chung + Kỹ năng sống là tất cả những kĩ năng cần có - HS ghi chép lại những kiến giúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả và thức giáo viên đã chốt. sống tốt hơn. - Nội quy lớp học: + Cần phải biết lắng nghe, không chen ngang. + Để học tập hiệu quả hơn ta phải: - Tham gia tích cực nhiệt tình. - Tích cực phát biểu ý kiến. - Lắng nghe thầy cô và bạn bè. - Hỏi ngay những gì chưa rõ. Ứng dụng thực tế HS ứng dụng vào thực tế theo - Cách tiến hành: Giáo viên gợi ý cho học sinh yêu cầu của GV hướng dẫn áp dụng kiến thức bài học vào thực tế - Gợi ý: + Trong cuộc sống, ở nhà khi thấy bố mẹ đang nói chuyện không được chen ngang, trong lớp học không gây mất trật tự. + Xây dựng nội quy học tập cho riêng mình. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng - HS đọc to tên bài học. - Cách tiến hành: Giáo viên gợi ý cho học sinh - Nhắc lại kiến thức cần nhớ. áp dụng kiến thức bài học vào thực tế - Gợi ý: + Trong cuộc sống, ở nhà khi thấy bố mẹ đang nói chuyện không được chen ngang, trong lớp học không gây mất trật tự. + Xây dựng nội quy học tập cho riêng mình. Hs nhắc lại nội dung bài học Bài học chung * ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Buổi sáng: Môn : Mĩ thuật Khối 2 Tên bài: Vui chơi với màu Số tiết: 2 tiết
  7. Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 10 tháng 9 đến ngày 17 tháng 9 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật – Đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống, trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và trong thực hành, sáng tạo. – Sử dụng được các màu cơ bản để thực hành, sáng tạo sản phẩm và trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của bạn. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng các màu cơ bản. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, âm nhạc, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, đức tính chăm chỉ, trung thực, ý thức tôn trọng. II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG 1. Học sinh: màu vẽ, giấy màu, bút chì. 2. Giáo viên: giấy màu, màu vẽ, bút chì ; hình ảnh/vật thậtliên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG. – Kiểm tra sĩ số HS - Lớp trưởng/tổ trưởng báo – Tổ chức Hs nghe (hoặc cùng hát) bài hát: Màu cáo Gv hoa (nhạc và lời của Hoàng Văn Yến); gợi mở HS - Nghe và hát bài hát kể tên màu sắc được nhắc trong bài hát; liên hệ giới thiệu bài học. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. Tổ chức HS quan sát, nhận biết a. Sử dụng hình ảnh Tr.5. – Quan sát, thảo luận nhóm – Hướng dẫn HS quan sát và thảo luận: Kể tên các đôi đồ dùng và đọc tên các màu – Nhận xét, bổ sung câu trả – Nhận xét câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; lời của bạn/nhóm bạn nêu vấn đề, kích thích HS tìm những đồ dùng, đồ vật ở trong lớp có các màu: đỏ, vàng, lam – Tìm màu cơ bản có trong – Gợi nhắc HS: Các màu: đỏ, vàng, lam (xanh lam) lớp
  8. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS là những màu cơ bản; kết hợp hướng dẫn HS xem thêm trang 81, Sgk và giải thích thêm về đặc điểm màu cơ bản. b. Sử dụng hình ảnh bắp ngô, cánh diều, cái ô/dù (trang 6) – Hướng dẫn HS quan sát, giao nhiệm vụ: + Đọc tên mỗi hình ảnh + Giới thiệu màu cơ bản có trên mỗi hình ảnh – Giới thiệu hình ảnh, đồ + Chia sẻ điều biết được về mỗi hình ảnh, dùng đã nhìn thấy/đã – Tóm tắt chia sẻ của HS, giới thiệu thêm về mỗi biết có màu cơ bản. hình ảnh và liên hệ với đời sống. – Thảo luận nhóm 6 – Gợi mở HS kể thêm hình ảnh/đồ dùng đã biết có – Trả lời câu hỏi, nhận xét, các màu cơ bản. bổ sung c. Giới thiệu tác phẩm mĩ thuật (tr.6) ⇨ Sử dụng câu chốt trang 6 để tóm tắt nội dung HĐ 2.1; kết hợp ⇨ trình chiếu hình ảnh 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ a. Tổ chức HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” – Quan sát (tr.7) – Thảo luận nhóm 3-4 – Hướng dẫn HS quan sát các thẻ màu và thảo – Trả lời, nhận xét, bổ sung luận, thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK – Nhận xét kết quả trò chơi; kích thích HS hứng thú với thực hành. b. Hướng dẫn HS tìm hiểu sử dụng màu cơ bản – Quan sát trên một số sản phẩm (tr.7). – Thảo luận nhóm 5-6 – Tổ chức Hs quan sát, giao nhiệm vụ thảo luận – Trả lời, nhận xét/bổ sung – Lắng nghe c. Tổ chức HS thực hành và thảo luận - Vi trí ngồi theo nhóm - Giới thiệu thời lượng của bài học và nhiệm vụ - Thực hành: tạo sản phẩm thực hành ở tiết 1, gợi mở nội dung tiết 2 của bài cá nhân học - Quan sát, chia sẻ với bạn - Tổ chức Hs ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ cá trong nhóm. nhân: + Vẽ hình ảnh yêu thích trên trang giấy (hoặc vẽ màu cơ bản vào hình có sẵn trong vở TH, tr.4). 2.3. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận
  9. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS – Hướng dẫn Hs trưng bày sản phẩm và giới thiệu, – Trưng bày sản phẩm, chia sẻ. quan sát, chia sẻ cảm nhận bạn trong lớp có những hình ảnh gì?... – Tóm tắt ý kiến của HS; Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận Hoạt động 3. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 – Củng cố nội dung tiết 1 – Lắng nghe – Nhận xét giờ học, hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2: – Quan sát Bảo quản sản phẩm tiết 1 và có thể vẽ hoàn thành – Có thể chia sẻ ý tưởng bức tranh ở nhà (nếu thích); chuẩn bị đất nặn để treo bức tranh. thực hành tạo sản phẩm nhóm. – Gợi mở HS ý tưởng treo sản phẩm ở đâu? *Dặn dò. Tiết 2 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu tiết 2 – Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. – Nhắc lại những điều đã – Tóm tắt chia sẻ của HS, nhắc lại nội dung chính biết ở tiết 1 của tiết 1 và giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu nội dung tạo sản phẩm nhóm (khoảng 5’) – Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm trong vở – Quan sát, thảo luận TH (tr.5) và thảo luận, giới thiệu các hình ảnh có nhóm 6-7 HS trong mỗi sản phẩm – Chia sẻ ý tưởng thực – Nhận xét kết quả thảo luận của HS; gợi mở nhóm hành thực hành của nhóm thảo luận lựa chọn hình ảnh để tạo sản phẩm nhóm bằng đất nặn hoặc vẽ, cắt, dán. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm – Giao nhiệm vụ thực hành cho các nhóm HS: Tạo – Thực hành nhóm 4 – 6 sản phẩm theo ý thích có các màu cơ bản, bằng cách HS vẽ, cắt dán hoặc nặn. Có thể sử dụng thêm các màu – Các nhóm phân công
  10. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS khác ở sản phẩm. nhiệm vụ cho mỗi thành + Thảo luận, lựa chọn hình ảnh: vườn cây, vườn viên. hoa, con vật, trái cây để tạo sản phẩm nhóm - Lựa chọn cách thích hành + Thảo luận, lựa chọn cách thực hành: theo ý thích. Cách 1: Sử dụng màu vẽ, giấy và cắt dán. Cách 2: Sử dụng đất nặn. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận – Hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu: – Trưng bày, giới thiệu sản + Tên sản phẩm, hình thức thực hành; tên các màu phẩm cơ bản, màu khác trên sản phẩm của nhóm – Nhận xét, chia sẻ cảm + Thích sản phẩm nhóm nào nhất, vì sao?... nhận – Tóm tắt nội dung giới thiệu của các nhóm. – Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 2 – Tóm tắt nội dung chính của bài học – HS suy nghĩ, trả lời. – Nhận xét kết quả học tập. – Giới thiệu hình ảnh có – Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục Vận dụng, trong mỗi bức tranh ở mục gợi mở HS giới thiệu các hình ảnh có trong mỗi bức Vận dụng (tr.9); liên hệ tranh và liên hẹ với các hình ảnh trong đời sống. với cuộc sống xung quanh. – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài Bài 2, trang 10 SGK. - Lắng nghe * ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________________________ Buổi sáng Môn học: Đạo đức Khối : 1 Tên bài học: EM YÊU GIA ĐÌNH Số tiết: 2 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 4 ngày 11 tháng 9 đến 18 tháng 9 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Em nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình.
  11. - Em biết được ý nghĩa của tình yêu thương gia đình. - Em thực hành thể hiện tình yêu thương gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK. - Video/nhạc bài hảt về gỉa đình. - Tranh vẽ, ảnh về gia đình HS III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động. - Cho HS quan sát tranh trang 4/sgk, nghe - HS quan sát tranh, nghe nhạc và đoán tên bài hát. nhạc, đoán tên bài hát: + Tranh 1: Ba ngọn nến lung linh + Tranh 2: Cả nhà thương nhau - GV khen ngợi HS đoán tên bài hát đúng. + Tranh 3: Cháu yêu bà Yêu cầu mỗi tổ chọn lấy 1 bài để hát vang. + Tranh 4: Gia đình nhỏ, - GV cho các tổ hát vỗ tay theo lời bài hát hạnh - GV khen ngợi HS hát hay, to vang. GV lần lượt phúc to. hỏi: - HS chọn + Các bài hát trên nhắc tới ai trong gia đình? - HS hát + Hành động nào trong bài hát thể hiện tình - HS lần lượt trả lời: yêu trong thương trong gia đình? + Bài hát nhắc tới: bố, mẹ, + Gia đình em có những ai? con, bà, cháu + Em thường thể hiện tình cảm với bố mẹ và + Hành động: cháu yêu bà, người thân trong gia đình thế nào? cháu nắm bàn tay, - GV nhận xét, tuyên dương HS. + HS kể tên thành viên - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Các em đã vừa trong gia đình (ông, bà, bố, cùng nhau hát vang những bài hát về gia mẹ, anh, chị, em..) đình. Để hiểu hơn về ý nghĩa của tình yêu + Nói lời yêu, thơm hôn, gia đình, cô trò chúng mình cùng vào bài học ngày vâng lời, giúp mẹ làm việc hôm nay: Bài 1: Em yêu gia đình (Tiết 1) nhà, 2. Khám phá -Lắng nghe *Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 5/sgk, hỏi: + Tranh 1 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Một bạn Thỏ
  12. đang xem lịch, chú nói: A, sắp đến sinh nhận mẹ.) -HS quan sát, làm việc theo + Tranh 2 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Thỏ nghĩ: cặp: Mình sẽ làm gì nhỉ?) + Tranh 1 vẽ: bạn Thỏ đang xem lịch + Tranh 3 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Thỏ con đến gặp bác Thỏ nói: Bác ơi, cho cháu xin ít hạt + Tranh 2: Bạn Thỏ nghĩ giống với ạ. Khi được bác cho, Thỏ liền đến nhanh miệng đáp: Cháu cảm ơn bác) bông hoa, tấm thiệp + Tranh 4 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Thỏ con vừa tưới hoa vừa vui sướng đếm: Một bông, hai + Tranh 3: Bác Thỏ xoa đầu bông, ba bông, thỏ con + Tranh 5 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Đến ngày sinh nhật mẹ, Thỏ con mang đến tặng mẹ một chậu hoa và nói: Con tặng sinh nhật mẹ!) + Tranh 4: Thỏ tưới hoa + Tranh 6 vẽ gì? ( GV dẫn dắt: Thỏ mẹ ôm + Tranh 5: Thỏ con tặng mẹ thỏ con vào lòng, thỏ con nói lời yêu chậu hoa thương mẹ: Con yêu mẹ!) - GV nhận xét các câu trả lời của HS, kể lại +Tranh 6: Hai mẹ con thỏ một lần nữa câu chuyện Món quà tặng mẹ ôm theo tranh cho HS nghe. nhau - GV hỏi: + Thỏ con tặng mẹ quà gì? -HS lắng nghe + Thỏ con nói gì khi tặng quà cho mẹ? -HS trả lời: + Thỏ con tặng mẹ một + Thỏ mẹ cảm thấy thế nào khi nhận được chậu quà? hoa và tấm thiệp - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Thỏ con nói: Con tặng - GV gọi 1 nhóm HS lên đóng sân khấu hóa sinh câu chuyện. nhật mẹ; Con yêu mẹ. - GV tuyên dương, chốt: Thỏ con đã tự trồng + Thỏ mẹ cảm thấy hạnh những bông hoa xinh đẹp tặng mẹ nhân dịp phúc sinh nhật. Đó là cách thể hiện tình yêu và vui sướng. thương với mẹ của mình. - GV hỏi mở rộng: Em sẽ tặng mẹ hay người thân - HS thực hiện món quà gì nhân dịp sinh nhật? *Hoạt động 2: Bạn nào trong tranh thể - HS lắng nghe hiện tình yêu thương gia đình? - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bức tranh xem bức tranh vẽ gì. - HS trả lời
  13. -HS lần lượt nêu: + Tranh 1: Người anh đang chia bánh cho em -GV hỏi: Bạn nào trong tranh thể hiện tình + Tranh 2: Mẹ xoa đầu con yêu gia đình? khi - GV nhận xét, nhấn mạnh các hành động con được nhận giấy khen trong tranh thể hiện tình yêu thương gia đình. + Tranh 3: Hai chị em đang - GV chốt: Để thể hiện tình yêu thương với tranh giành đồ chơi ai đó trong đình có rất nhiều cách khác nhau. Các + Tranh 4: Bố đi làm về, con em hãy lựa chọn những việc vừa sức của mình để chạy ra cất đồ giúp bố thực hiện nhé! -HS trả lời: Bạn trong tranh 3. Tổng kết: 1, - Hôm nay các em học bài gì? 2, 4 - Về nhà các em hãy thể hiện những hành -HS lắng nghe động yêu thương gia đình với ông, bà, bố, mẹ, anh, chị em mình nhé -HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. -HS trả lời -HS lắng nghe Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. HTQC - GV yêu cầu HS hát bài “Một gia đình nhỏ, một - Cả lớp hát hạnh phúc to” 2. Khám phá - HS quan sát, làm việc theo *Hoạt động 4: Bạn nào trong tranh dưới đây có hành cặp, có thể chia cặp bằng động thể hiện tình yêu thương gia đình ? ngẫu nhiên, theo dấu hiệu. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 6/sgk, hỏi: + Tranh 1 vẽ: Người anh cho người em ăn bánh + Tranh 1 vẽ gì? (GV dẫn dắt:Anh trai cho em gái nhỏ bánh, hai anh em cùng ăn rất vui.) + Tranh 2: Con trai tặng quà mẹ + Tranh 2 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Nhân dịp sinh nhật mẹ, bạn nhỏ tặng mẹ một món quà, mẹ rất vui. Mẹ + Tranh 3: Hai bạn nhỏ tranh
  14. xoa đầu bạn nhỏ) nhau đồ chơi + Tranh 3 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Có hai chị em đang + Tranh 4: Bạn nhỏ cất áo tranh giành nhau gấu bông, không ai chịu nhường ai, cho bố ai cũng muốn chơi trước) - HS lắng nghe + Tranh 4 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Khi bố đi làm về, bạn nhỏ chạy nhanh ra cất áo giúp bố) - 4 cặp đôi trình bày - GV nhận xét các câu trả lời của HS - HS thực hiện - GV mời 4 cặp đôi trình bày 2 tình huống - GV tuyên dương, chốt: Tình yêu thương được thể hiện qua hành động phụ giúp người thân trong gia đình. - GV hỏi mở rộng: Ở nhà, con đã từng làm những công việc gì để giúp đỡ các thành viên trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập - HS lắng nghe *Hoạt động 5: Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống - HS trả lời sau: - HS lắng nghe - GV chia lớp thành 2 nhóm tương ứng với 2 tình huống trong hoạt động. - HS hoạt động nhóm - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe + Phân vai cho học sinh - Đại diện một số cặp lên trình bày. + Hỗ trợ lời thoại cho học sinh - HS trả lời + Gợi mở hướng xử lí tình huống - HS nhận xét - GV mời từng nhóm lên đóng vai tình huống - GV khai thác, khơi gợi cảm xúc của HS: “Khi xử lí tình huống như vậy em cảm thấy như thế nào?” ; “Con có cảm thấy vui khi làm như vậy không?” - GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn
  15. - GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Tổng kết - HS trả lời - Hôm nay các em học bài gì? - HS lắng nghe - Về nhà các em hãy tìm tranh vẽ hoặc ảnh về gia đình để chuẩn bị cho tiết học sau. - Nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------------------------ Buổi sáng: Môn : Kĩ năng sống Khối : 2 Tên bài: Lắng nghe tích cực Số tiết: 2 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 4, ngày 11 tháng 9 đến ngày 18 tháng 9 năm 2024 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh hiểu được lắng nghe tích cực là tập trung,sẵn sàng lắng nghe người khác. Lắng nghe tích cực là điều rất cần thiết trong cuộc sống. - Tạo thói quen biết lắng nghe tích cực, sẵn sàng lắng nghe tích cực để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác. - Có ý thức lắng nghe tích cực. - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kĩ năng đàm phán và giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh, một số đồ dùng phục vụ cho việc thực hành một số tình huống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.KHỞI ĐỘNG
  16. Bật video điệu nhạc cho hs khởi động Cả lớp khởi động Giới thiệu bài 2.Khám phá Gv đưa ra một số bức tranh Hs quan sát tranh - Bức tranh nào đanmg thể hiện người đang Cá nhân trả lời lắng nghe tích cực? Vì sao e biết điều đó? Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 – Trao đổi nhóm 4 Gv đưa ra các câu hỏi: + Khi người nghe có thái độ không tập trung và làm việc riêng thì cảm xúc của người nói thế nào? + Khi người nghe tỏ thái độ khó chịu, cau có gắt gỏng thì cảm xúc của người nói thế nào? + Khi người nghe tập trung lắng nghe tích cực, biết hưởng ứng, động viên thì người nói có cảm xúc như thế nào? - GV nhận xét, kết luận: Lắng nghe tích cực thể hiện văn hóa của người nghe, giúp chúng ta hiểu được những thông tin mà người khác muốn chia sẻ, từ đógiúp chúng ta xây dựng và duy trì tình cảm với bạn bè và những Trao đổi nhóm 4 người xung quanh. 3. Luyện tập thực hành - Gv đọc qua kịch bản cho Hs hiểu: Lan cần nói với Huy một chuyện quan trọng. Huy HS lên sắm vai tình huống nghe với các thái độ khác nhau: Các nhóm lần lợt lên sắm vai
  17. + C1: Huy vừa nghe vừa làm việc riêng tình huống không để ý những gì Lan nói. Hs nhận xét các nhóm + C2: Huy cau có, tức giận. + C3: Huy chăm chú nghe và tích cực động viên Lan nói. Gv nhận xét động viên khích lẹ tinh thần các nhóm. -Lắng nghe tích cực là điều rất cần thiết trong cuộc sống, thể hiện sự tập trung và tôn trọng người khác HS thực hiện 4.Tổng kết – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập. Hs nêu nội dung chính TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.KHỞI ĐỘNG - Trò chơi: Hộp quà bí mật Gv bêu luật chơi: cả lớp vừa hát vừa truyền tay tai nhau hộp quà, kết thúc bài hát bạn nào nhận Cả lớp cùng hát, truyền tay hộp được hộp quà bạn đấy được mở : Hộp quà bí quà mật Và trả lời câu hỏi trong hộp quà: - Lắng nghe tích cực thể hiện ở thái độ như thế nào? - Em đãtừng lắng nghe ai bày tỏ, thái độ của
  18. em như thế nào khi lắng nghe 2.Khám phá a, Hoạt động 1: Ý kiến của em Làm việc cá nhân - GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập: Đánh Chia sẻ kết quả dấu X vào trước những yêu cầu cần thiết khi chốt đáp án đúng, có thể bổ lắng nghe: sung * Nhìn vào mắt người nói * Nói chuyện, làm việc riêng. * Ngắt lời người đang nói mà không xin lỗi. * Chăm chú lắng nghe. * Hỏi lại nếu có chỗ nào chưa hiểu, chưa rõ. * Ngủ gật, ngáp, nhìn sang chỗ khác. * Nhại tiếng người nói. * Nét mặt vui vẻ, thân thiện. - GV chốt lại đáp án đúng - Động viên khen ngợi các nhóm. b. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Tình huống 1: - Gv đưa ra tình huống: - HS đọc tình huống và thảo luận theo nhóm. ? Theo em, bạn Chí có phải là người biết lắng nghe không, những chi tiết nào thể hiện điều - Đọc tình huống đó? -Trao đổi nhóm 4 - GV nhận xét kết luận. Khen ngợi những Chia sẻ kết quả nhớm trả lời đúng. 3. Tổng kết, gợi mở
  19. - Hôm nay các em học được những gì? - Vậy các em phải luôn biết lắng nghe người khác một cách tích cực. 2 hs trả lời * ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Buổi sáng: Môn : Mĩ thuật Khối 4 Tên bài: Đậm, nhạt khác nhau của màu Số tiết: 2 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 4 ngày 12 tháng 9 đến 18 tháng 9 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS nhận ra được màu sắc có các độ đậm, nhạt khác nhau và cách tạo độ đậm nhạt của màu, tạo sản phẩm theo ý thích; Thấy được vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có các độ đậm nhạt của màu. - HS tạo được độ đậm nhạt của màu và sản phẩm theo ý thích; trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành tạo sản phẩm, thấy được độ đậm nhạt của màu có thể bắt gặp trong tự nhiên, đời sống xung quanh 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm có độ đậm nhạt của màu, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
  20. - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: màu (màu sáp hoặc màu dạ), giấy màu, bút chì, hồ dán. - Học sinh: Giấy, màu, kéo, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài Bật bài hát: Hộp bút chì màu Hs Khởi động cùng bài hát Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới * Tổ chức HS quan sát, nhận biết độ đậm nhạt của màu: – Trang 5, câu hỏi: + Em hãy đọc tên các màu cơ bản, màu thứ cấp (đã - HS quan sát, thảo luận học ở lớp 2, lớp 3) nhóm 4 + Em hãy nêu sự khác nhau về độ đậm, nhạt của các Nhận xét trả lời của bạn màu: xanh lam, tím, đỏ, da cam, vàng, xanh lá và bổ sung. – Trang 6, câu hỏi: + Em nêu các ra độ đậm nhạt của màu vàng ở hình ảnh cái tủ; các độ đậm nhạt của màu xanh lam, màu đỏ, màu vàng ở sản phẩm con công + Em hãy chỉ ra độ đậm nhạt của màu xanh lam, màu đỏ, màu vàng ở sản phẩm con công * Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và giới thiệu các độ đậm nhạt của mỗi màu ở hình ảnh; liên hệ xung quanh... Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi 2.1. Một số cách tạo độ đậm nhạt của màu (tr.6, - Quan sát 7-sgk) - Hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu HS trả lời câu - Nhận xét trả lời của bạn hỏi tương ứng với mỗi cách tạo độ đậm nhạt: và bổ sung + Em hãy nêu cách tạo độ đậm nhạt của màu đỏ kết hợp thêm màu trắng + Em hãy nêu cách tạo độ đậm nhạt của màu vàng kết hợp thêm màu đen