Bài giảng Địa lí 7 - Bài 9: Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Phi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 7 - Bài 9: Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Phi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_lich_su_va_dia_li_7_bai_9_vi_tri_dia_li_pham_vi_va.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 7 - Bài 9: Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Phi
- NOBITA THÁM HIỂM VÙNG ĐẤT MỚI
- Mèo ú này, sao châu Phi lại được gọi là lục địa đen nhỉ??? Thì chắc tại người dân châu Phi da đen chứ sao! Ừ nhỉ. Nhưng liệu còn lí do nào khác nữa không? Cái này phải tìm hiểu thì mới biết được chứ!
- Vậy phải làm thế nào??? Được thôi. Nhưng chúng ta cũng cần phải lên lịch trình cho chuyến đi đã chứ Uh! Châu Phi còn có cả sông Nin, kim tự tháp bí ẩn, nhiều loài động vật hoang dã . Thú vị quá! Chúng ta nhờ các Tớ muốn đến thám hiểm bạn HS giúp nhé châu Phi !!!
- TRƯỜNG THCS . BÀI 9: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU PHI GV: ..
- NỘI DUNG BÀI HỌC 1 Vị trí địa lí và phạm vi châu Phi 2 Đặc điểm thiên nhiên Vấn đề môi trường trong sử dụng 3 thiên nhiên
- MỤC TIÊU BÀI HỌC Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, Phân tích được một trong các đặc hình dạng và kích thước của châu Phi. điểm thiên nhiên châu Phi Phân tích được vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi: việc săn bắn trộm, giết hại hàng loạt và buôn bán động vật hoang dã
- NHÀ Chặng 1: Xác định vị trí ĐỊA LÍ Chặng 2: Khám phá thiên nhiên HỌC Chặng 3: Cùng lên tiếng Chặng 4: Tớ là chuyên gia TÀI BA
- CHẶNG 1: XÁC ĐỊNH 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI CHÂU PHI VỊ TRÍ - Nhận phiếu hẹn dán vào vở - 1 phút tìm bạn hẹn cùng tổ vào các khung giờ 8h, 10h, 14h (mỗi khung giờ hẹn 1 bạn khác nhau) - 30s ghép đôi với bạn hẹn lúc 8h – tại Kim tự tháp Giza (Ai Cập) NHIỆM VỤ - Đọc SGK/112 và quan sát hình 9.2 SGK/113, hoàn thành phiếu bài tập số 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi châu Phi - 4 phút cá nhân => 3 phút thống nhất
- CHẶNG 1: XÁC ĐỊNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 VỊ TRÍ Nhiệm vụ: đọc SGK/112 và quan sát hình 9.2 SGK/113, hoàn thành bài tập sau: - Diện tích châu Phi: đứng thứ .. trên thế giới - Dùng bút màu tô lại đường bờ biển của châu Phi, ghi tên các đại dương, biển và châu lục tiếp giáp - Tô màu và ghi tên đảo lớn nhất châu Phi - Xác định và ghi vĩ độ điểm cực Bắc, cực Nam trên lục địa Phi; tô đậm đường xích đạo, đường vĩ tuyến 200B và 200N - Xác định vị trí kênh đào Xuy-ê và ghi tên lên bản đồ => Nhận xét hình dạng lãnh thổ và đường bờ biển của châu Phi: . => Với vị trí, hình dạng và kích thước như vậy có ảnh hưởng gì đến đặc điểm tự nhiên của châu Phi?...................................
- BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN CHÂU PHI
- CHẶNG 1: XÁC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ĐỊNH VỊ TRÍ Nhiệm vụ: đọc SGK/112 và quan sát hình 9.2 SGK/113, hoàn thành bài tập sau: Châu Âu 2 1. Diện tích châu Phi: 30,3 triệu km đứng thứ ..3 trên TG Địa Trung Hải Châu Á Cực Bắc: 2. Dùng bút màu tô lại đường bờ biển của châu Phi, ghi tên 0 Xuy-ê Biển Đỏ 20 B 37020’’B các đại dương, biển và châu lục tiếp giáp 3. Tô màu và ghi tên đảo lớn nhất châu Phi 4. Xác định và ghi vĩ độ điểm cực Bắc, cực Nam trên lục địa 00 Phi; tô đậm đường xích đạo, đường vĩ tuyến 200B và 200N 5. Xác định vị trí kênh đào Xuy-ê và ghi tên lên bản đồ Đại Tây Dương => 6. Nhận xét hình dạng lãnh thổ và đường bờ biển của châu Ấn Độ Dương 0 Phi: . Dạng hình khối, đường bờ biển ít bị chia cắt 20 N Cực Nam: => 7. Với vị trí, hình dạng và kích thước như vậy có ảnh 34051’’N hưởng gì đến đặc điểm tự nhiên của châu Phi?...................... Phần lớn lãnh Madagascar thổ nằm trong đới nóng
- 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI CHÂU PHI - Diện tích: 30,3 triệu km2 (lớn thứ 3 trên thế giới). - Hình dạng: dạng hình khối, đường bờ biển ít bị chia cắt, có rất ít các vịnh biển và bán đảo lớn. - Phần đất liền: 37020’B - 34051’N, đại bộ phân lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng hai bên đường xích đạo. - Tiếp giáp: lục địa Á – Âu, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, biển Địa Trung Hải và biển Đỏ.
- 2. ĐẶC ĐIỂM THIÊN NHIÊN CHÂU PHI CHẶNG 2: KHÁM PHÁ THIÊN NHIÊN
- CHẶNG 2: NÚI ATLAT KHÁM PHÁ THIÊN NHIÊN Tổ 1 – Bài tập 1: khám phá đặc Tổ 2 – Bài tập 2 điểm địa hình và khoáng sản Khám phá đặc điểm khí hậu - 10s di chuyển gặp SÔNG NIN bạn hẹn cùng tổ lúc 10h - Nhiệm vụ: Quan sát hình 9.2, 9.3 thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2 - Thời gian: 8 phút Tổ 3 – Bài tập 3 Tổ 4: Bài tập 4 Khám phá đặc điểm sông hồ Khám phá đặc điểm sinh vật
- BÀI TẬP 1: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN Gạch chân dưới tên gọi các dạng địa hình: sơn nguyên, bồn địa, các dãy núi trên hình 9.2 Đặc điểm chung: cao nguyên khổng lồ 750m ĐỊA + Là khối , độ cao trung bình Sơn nguyên, bồn địa thấp + 2 dạng địa hình chính: HÌNH Đặc điểm các khu vực địa hình Bắc Phi: Trung tâm Nam Phi - Dãy núi trẻ Atlat - Sơn nguyên phía - Cao trung bình > - Đồng bằng ven đông: Ê ti ô pia 1000m biển ĐTH - Bồn địa trung tâm - Dãy Đrê-ken-bec - ..Hoang mạc Xa – => .. nhiều động đất, bồn .. địa Calahari ha - ra núi lửa
- BÀI TẬP 1: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN Nhiệm vụ: Quan sát hình 9.2, đọc nội dung SGK/114 hoàn thành sơ đồ sau: KHOÁNG SẢN Không đều, tập trung ở phía bắc và nam - Các loại khoáng sản chính của Phân bố: ... châu Phi là: Vàng, kim cương, đồng, Bắc Phi: Trung tâm Nam Phi uranium, dầu mỏ, phốt phát Dầu khí, sắt, Ít khoáng Vàng, crôm, niken Þ Châu Phi ..giàu khoáng sản phốt phát.. tập sản: vàng, kim cương, côban.. Phát triển công Þ Thuận lợi => phía đông trung ven ĐTH mangan . ..................................................nghiệp khai khoáng => xuất khẩu KS
- BÀI TẬP 2: KHÍ HẬU Quan sát hình 9.3, đọc nội dung SGK/115 hoàn thành bài tập sau: 1. Lượng mưa khô và nóng Lượng mưa Khu vực KHÍ HẬU châu Phi .. bậc nhất thế giới > 1001mm/năm Xích đạo đến khoảng 100B, N .. Từ 200mm – Từ 100B, N về phía 2 chí tuyến 1000mm/năm (trừ các hoang mạc) NGUYÊN < 200mm/năm Các hoang mạc NHÂN ÞLượng mưa phân bố ........không đồng đều Do . ít giảm dần Mưa tương đối . và . . .Chịu tác động của vị trí địa lí, hình từ xích đạo về phía 2 chí tuyến. .dạng lãnh thổ, địa hình và các dòng > 200C 2. Nhiệt độ trung bình năm là: .biển nóng, lạnh ven bờ => nhiệt độ .cao (cao/thấp), phần lớn lãnh thổ nằm trong đới .nóng .
- BÀI TẬP 3: SÔNG, HỒ Quan sát hình 9.2, đọc nội dung SGK/115 hoàn thành bài tập sau: 1. Xác định và dùng bút xanh tô lại vị trí của 5 con sông lớn nhất châu Phi, khoanh tròn vào tên gọi của các con sông đó trên hình 9.2. ÞNhận xét mạng lưới sông ngòi châu Phi: ...... ..Kém phát triển và phân bố không đều - Phần lớn các con sông (như sông Nin, Công-gô..) đều bắt nguồn từ các ..sơn nguyên => có nhiều thác ghềnh - Nguồn cung cấp nước chính cho sông: ....nước mưa 2. Kể tên các hồ lớn ở châu Phi: Victoria, Sát, Tanganyika => Các hồ lớn hầu hết có nguồn gốc ..,kiến tạo tập trung chủ yếu ở Đông Phi Giá trị : .....................Giao thông, thủy điện, cung cấp nước Biện pháp bảo vệ nguồn nước: ..
- BÀI TẬP 4: SINH VẬT Quan sát hình 9.2, đọc nội dung SGK/115 hoàn thành bài tập sau: - Kể tên 3 thảm thực vật chính ở châu Phi: . Rừng nhiệt đới ẩm, rừng thưa và xavan, rừng lá cứng THỰC ĐỘNG Keo, . . ô liu, sồi thường xanh khỉ Gô-rin, sử tử, linh dương VẬT VẬT . . NỐI PHÂN Câp bao BỐ báp Nam Phi Câp cỏ voi BĐ Sát, Công-gô Câp cọ dầu Nam Phi Câp chà là HM Xahara.. Þ Châu Phi có thành phần động, thực vật: .................................................Phong phú, đa dạng, nhiều loài độc đáo Þ Ý nghĩa: Đa dạng sinh học cao, phát triển du lịch sinh thái .
- * Địa hình: khối cao nguyên khổng lồ, cao - Sinh vật phong phú, đa dạng, nhiều loài trung bình 750m địa phương độc đáo - Dạng chính: sơn nguyên xen bồn địa thấp + Thực vật: keo, bao báp, cọ dầu, cỏ voi - 3 khu vực địa hình ĐỊA + Động vật: hươu cao cổ, sơn dương, tê giác * Khoáng sản: phong phú, đa dạng, nhiều HÌNH đen, khỉ Gô-rin, lạc đà loại quý hiếm KHOÁNG SẢN 2. ĐẶC KHÍ HẬU SINH ĐIỂM VẬT THIÊN - Nóng, khô nhất thế giới NHIÊNSÔNG, + Nhiệt độ trung bình > 200C - Mạng lưới kém phát triển và không đồng đều + Mưa ít, giảm dần từ xích đạo => chí - Nguồn cung cấp nước chính: mưa HỒ tuyến => nhiều hoang mạc - Các hồ lớn có nguồn gốc kiến tạo, tập trung ở => Nguyên nhân: vị trí địa lí, hình dạng Đông Phi: Victoria, Tanganyika lãnh thổ, địa hình, dòng biển => Giá trị: giao thông, thủy điện, cung cấp nước

