Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Lịch sử 6 - Trường THCS Xuân Diệu (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang hongchi 08/04/2026 640
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Lịch sử 6 - Trường THCS Xuân Diệu (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_lich_su_6_truong_thcs_xuan_die.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Lịch sử 6 - Trường THCS Xuân Diệu (Có đáp án + Ma trận)

  1. KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN LỊCH SỬ 6 I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/đơn vị kiến Nhận Thông Vận Vận TT chủ đề thức biết hiểu dụng dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL Phân môn Lịch sử 1 CHỦ ĐỀ Nội dung 1: Nguồn 2 1: XÃ gốc loài người TN HỘI NGUYÊN Nội dung 2: Xã hội 2 THUỶ nguyên thủy TN 2 Nội dung 1: Ai Cập và 2 Lưỡng Hà cổ đại TN 1T Nội dung 2: Ấn Độ cổ CHỦ ĐỀ L đại 2: XÃ HỘI CỔ Nội dung 3: Trung 1 ĐẠI Quốc từ thời cổ đại TN đến thế kỷ VII Nội dung 4: Hy Lạp 1 1 và La Mã cổ đại TN TL Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1 câu TL TNKQ TL II. BẢN ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn vị TT Mức độ đánh giá Vận Chủ đề kiến thức Nhận Thông Vận dụng biết hiểu dụng cao Phân môn Lịch sử Nhận biết Kể được tên được 2 TN Nguồn gốc loài những địa điểm tìm người thấy dấu tích của người tối cổ trên đất nước Việt Nam XÃ HỘI Nhận biết 1 NGUYÊN Trình bày được 2TN THUỶ những nét chính về Xã hội nguyên đời sống của người thuỷ thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,...) trên Trái đất
  2. Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam Ai Cập và Nhận biết Lưỡng Hà Trình bày được quá 2 TN trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người Lưỡng 2 XÃ HỘI Hà CỔ ĐẠI Kể tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà Ấn Độ cổ đại Nhận biết 1TN Nêu được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ Trình bày được 1 TL những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ Vận dụng Xác định được những thành tựu văn hóa Ấn Độ cổ đại được sử dụng và bảo tồn đến ngày nay Trung Quốc từ Nhận biết thời cổ đại đến Nêu được những 1 TN thế kỷ VII thành tựu cơ bản của nền văn minh Trung Quốc. Hy Lạp và La Nhận biết 1TL Mã Nêu được những nét đặc chưng về La Mã thời cổ đại 1 TL Thông hiểu Giới thiệu được tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã Số câu/Loại câu 8 câu 1 câu 1 câu TNKQ TL TL
  3. III. ĐỀ RA PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : Khoanh vào đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Loài người là kết quả của quá trình tiến hóa từ. A. Người tối cổ. B. Vượn. C. Vượn người. D. Người tinh khôn. Câu 2 Điểm tiến bộ trong kĩ thuật chế tác công cụ đá của Người tinh khôn so với Người tối cổ là: A. Công cụ được ghè đẽo thô sơ B. Công cụ được ghè đẽo cẩn thận hơn. C. Công cụ đã biết mài ở lưỡi cho sắc D. Công cụ bằng kim loại. Câu 3: Nhận xét nào dưới đây là đúng về xã hội nguyên thủy ? A.Xã hội loài ngừoi bắt đầu phát triển, nhưng trình độ phát triển còn thấp B.Xã hội loài ngừoi thời công nghệ cao, đã đạt được thành tựu trong khoa học kĩ thuật C. Xã hôi loài ngừoi đã có vua, quan lại và các tầng lớp khác. D.Xã hội loài ngừoi mới xuất hiện.còn nguyên sơ và không khác động vật lắm. Câu 4. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là: A. làng bản.B. thị tộc. C. bầy người. D. bộ lạc. Câu 5. Ở Ai Cập, người đứng đầu nhà nước được gọi là: A. Pha-ra-ông.B. En-xi. C. Thiên tử.D. Thiên hoàng. Câu 6. Quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại được hình thành trên cơ sở kinh tế chính là: A. thủ công nghiệp hàng hóa. B. thủ công nghiệp và thương nghiệp. C. mậu dịch hàng hải quốc tế. D. nông nghiệp lúa nước Câu 7. Những đóng góp quan trọng về mặt kĩ thuật của Trung Quốc thời cổ đại là: A. giấy, thuốc nổ, la bàn, kĩ thuật in. B. đúc đồng, thuốc nổ, làm gốm, kĩ thuật in. C. rèn sắt, thuốc nổ, la bàn,làm gốm. D. giấy, thuốc nổ, la bàn, kĩ thuật dệt. Câu 8. Nơi khởi phát của nền văn minh La Mã cổ đại là: A. Bán đảo Đông Dương B. Bán đảo Nam Âu C. Bán đảo I-ta –li-a D. Bán đảo Ban-căng PHẦN II. TỰ LUẬN (câu; 6,0 điểm). Câu 1. (3,0 điểm ). Thành tựu văn hóa nào của người Ấn Độ cổ đại được sử dụng hoặc bảo tồn đến ngày nay? Câu 2 (3,0điểm). Điều kiện tự nhiên đã tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển của văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại?
  4. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 câu; 4,0 điểm). (Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C D C A D A C II.PHẦN TỰ LUẬN . Câu Nội dung Điểm - Một số thành tựu văn hóa của người Ấn Độ vẫn được sử dụng và bảo tồn cho đến ngày nay: + Phật giáo và Ấn Độ giáo trở thành 2 trong những tôn giáo 0,75đ có số lượng tín đồ đông đảo nhất trên thế giới. + Hai bộ sử thi: Mahabharata và Rammayana vẫn có sức 0,75đ Câu 1 sống lâu bền trong tâm thức người Ấn Độ, truyền bá ra bên (3,0 ngoài, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn học Đông điểm) Nam Á. + Các chữ số (do người Ấn Độ sáng tạo ra) được sử dụng 0,75đ rộng rãi trên thế giới....... + Các công trình kiến trúc như: chùa hang A-gian-ta; cột đá 0,75đ A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi vẫn được bảo tồn và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. * Điều kiện tự nhiên có tác động đến sự hình thành nền văn minh Hy Lạp và La Mã: * Tác động tới sự hình thành nhà nước: Câu 2 (3,0 - Do đất đai canh tác xấu, việc trồng trọt mới có hiệu quả. 1,0đ điểm) Nhà nước ra đời muộn (khoảng thiên niên kỳ I) - Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập trung đông dân cư => mỗi vùng, mỗi bán đảo trở thành một quốc gia nhỏ. * Tác động tới đời sống kinh tế: - Đất đai ít, khô cứng nên nông nghiệp không phát triển mạnh. - Giàu tài nguyên khoáng sản và vị trí địa lí thuận lợi (ven 1,0đ biển) nên thủ công nghiệp và thương nghiệp (rất phát triển. * Tác động tới sự phát triển của văn hóa: - Vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu, học tập, tiếp thu 1.0đ văn hóa.