Đề thi giữa giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 6 (Lịch sử) - Trường THCS Xuân Viên (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang hongchi 17/08/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 6 (Lịch sử) - Trường THCS Xuân Viên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_giua_giua_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_6_lich_su_tr.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi giữa giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 6 (Lịch sử) - Trường THCS Xuân Viên (Có đáp án + Ma trận)

  1. Trường THCS Xuân Viên MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 PHÂN MÔN : LỊCH SỬ Thời gian: 45 phút A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ Tổng Mức độ nhận thức % Nội điểm Chương/ dung/đơn vị Vận dụng chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng kiến thức cao TN TN TNKQ TL TL TNKQ TL TL KQ KQ Chương 4: Sự hình ĐÔNG thành và NAM Á phát triển TỪ của các NHỮNG vương quốc THẾ KỈ ở Đông 5% 2TN TIẾP Nam Á ( từ GIÁP những thế kỉ CÔNG tiếp giáp NGUYÊN công ĐẾN THẾ nguyên đến KỈ X thế kỉ X) Giao lưu thương mại và văn hóa ở Đông Nam 1a 1b 1TN Á (từ đầu TL TL Công 17,5% nguyên đến thế kỉ X) Chương 5: Nước Văn NƯỚC Lang. 17,5% VĂN 1TN 1 TL LANG, ÂU LẠC 1
  2. Nước Âu Lạc. 5% 2TN Chương 6: Chính sách 5% THỜI cai trị của BẮC các triều đại THUỘC phong kiến VÀ phương Bắc CHỐNG và sự 2TN BẮC chuyển biến THUỘC ( kinh tế, xã Từ TK II hội, văn hóa TCN đến của VN thời năm 938) Bắc thuộc) Số câu 8TN 1TL 1TL 1TL Tỉ lệ 20% 10% 15% 5% 50% B. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn vị Mức độ của yêu Thông Nhận Vận Vận Chủ đề kiến thức cầu cần đạt hiểu biết dụng dụng cao Chương 4: Sự hình thành và Nêu được hoạt động ĐÔNG phát triển của các kinh tế chủ yếu ở NAM Á TỪ vương quốc ở Đông Nam Á hải Đông Nam Á ( từ NHỮNG đảo. 2TN THẾ KỈ những thế kỉ tiếp TIẾP GIÁP giáp công nguyên CÔNG đến thế kỉ X) NGUYÊN ĐẾN THẾ Giao lưu thương - Nêu người Việt KỈ X mại và văn hóa ở kế thừa chữa Hán Đông Nam Á (từ của Trung Quốc để đầu Công nguyên tạo ra chữ viết 1TN 1a TL 1bTL đến thế kỉ X) riêng. - Biết được ảnh hưởng của văn hóa 2
  3. Ấn Độ và Trung quốc đến Đông Nam Á - Kể một vài công trình văn hóa của Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc. Chương 5: Nước Văn Lang - Biết được người NƯỚC VĂN đứng đầu của nhà LANG, ÂU nước Văn Lang LẠC - Nêu được hoạt động sản xuất 1TN 1TL chính cua cư dân Văn Lang Nước Âu Lạc. - Nhận biết được phạm vi lãnh thổ của nước Âu Lạc 2TN thuộc khu vực nào ngày nay. Chương 6: Chính sách cai trị Nêu được mâu THỜI BẮC của các triều đại thuẫn bao trùm xã THUỘC VÀ phong kiến hội nước ta thời kì CHỐNG phương Bắc và Bắc thuộc. sự chuyển biến BẮC - Thế nào là chính 2TN THUỘC ( kinh tế, xã hội, sách đồng hóa Từ TK II văn hóa của VN TCN đến thời Bắc thuộc) năm 938) Số câu/loại câu 8TN 1TL 1TL 1TL Tỉ lệ % 20% 10% 15% 5% C. ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ I. Phần trắc nghiệm khách quan (2,0 đ) Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây (mỗi câu trả lời đúng 0,25 đ) Câu 1: Đông Nam Á là quê hương của loại cây trồng: A. Cây lúa. 3
  4. B. Cây lúa nước. C. Cây gia vị. D. Cây lương thực. Câu 2: Nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là: A. Kinh tế nông nghiệp phát triển. B. Các nghề thủ công, đúc đồng rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng. C.Thương mại đường biển thông qua các hải cảng. D. Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Câu 3: Công trình ở Việt Nam mang đậm dấu ấn của kiến trúc và tôn giáo Ấn Độ: A. Tháp Chăm. B. Phủ Tây Hồ. C. Chùa Hương. D. Tháp Bút. Câu 4. Hoạt động sản xuất chính của cư dân Văn Lang là A. săn bắt thú rừng B. đúc đồng C. trồng lúa nước D. làm đồ gốm Câu 5.  Sau khi lên ngôi, Thục Phán xưng là A. Hùng Vương. B. An Dương Vương C. Lý Nam Đế. D. Trưng Vương. Câu 6. Lãnh thổ chủ yếu của nước Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay: A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Bộ và Nam Trung Bộ. C. Bắc Trung Bộ và Nam Bộ. C. Nam Bộ và Nam Trung Bộ. Câu 7. Mâu thuẫn bao trùm xã hội nước ta thời kì Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa A. nhân dân ta với chính quyền phương Bắc. B. nô tì với địa chủ, hào trưởng. C. nông dân lệ thuộc với hào trưởng. D. nô tì với quan lại đô hộ . Câu 8. . Các triều đại phong kiến phương Bắc bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục tập quán lâu đời của người Việt theo người Hán nhằm mục đích A. bảo tồn tinh hoa văn hóa Việt. B. khai hóa văn minh cho nhân dân ta. C. nô dịch, đồng hóa nhân dân ta về văn hóa. D. phát triển văn hóa nước ta. 4
  5. II. Tự luận (3,0 đ) Câu 1:(1,5đ) Theo em, văn hóa Ấn Độ và Trung quốc ảnh hưởng đến văn hóa Đông Nam Á như thế nào? Kể một vài công trình văn hóa của Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc. Câu 2: (1,5đ) Hãy viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về thành tựu tiêu biểu của thời đại Văn Lang. D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm khách quan (2,0đ). Mỗi đáp án đúng được 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A C B A A C II. Tự luận (3,0đ) Câu Nội dung Điểm - Các hệ tư tưởng – tôn giáo của Ấn Độ, Trung Quốc được du nhập 0,25 vào Đông Nam Á và giữ vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của cư dân như: Phật giáo, Nho giáo • - Trên cơ sở hệ thống chữ viết của người Ấn Độ, nhiều nhóm cư dân 0,25 Đông Nam Á đã tạo ra chữ viết riêng của mình. Riêng người Việt kế thừa ảnh hưởng chữ Hán. • - Người Đông Nam Á tiếp thu văn học Ấn Độ (tiêu biểu nhất là 2 bộ 0,25 sử thi: Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na) để sáng tạo ra những bộ sử thi của dân tộc mình. Người Việt tiếp thu hệ thống văn chương (thể loại; chất liệu văn học ) của Trung Quốc 0,25 - Kiến trúc Những ngôi chùa, đèn tháp mang màu sắc Phật giáo - Kể tên: khu di tích Mỹ Sơn, hoàng thành Thăng Long,.. 0,5 Hiện vật tiêu biểu cho văn minh Văn Lang là Trống đồng. 0,5 Câu 2 Từ muôn đời nay, trống đồng Đông Sơn đã là biểu tượng cho văn hóa Đông Sơn cũng như nền văn minh sông Hồng của người Việt cổ thời vua Hùng Vương dựng nước Văn Lang. Và trống đồng đã trở thành 1,0 biểu tượng thiêng liêng của nền văn hóa dân tộc Việt Nam. Trống đồng như một vật quý báu hội tụ hồn thiêng sông núi, tích tụ những tinh hoa 5
  6. dân tộc trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt. Trong suốt hàng nghìn năm dựng nước, giữ nước và cho đến ngày nay chiếc trống đồng là vật tượng trưng cho tinh hoa văn hóa cũng như ý chí quật cường của dân tộc ta. Hiện nay, trong các buổi nghi lễ trang nghiêm như dịp lễ hội tiếng trống đồng vang lên uy nghi tạo không khí thiêng liêng làm tăng lên niềm tự hào dân tộc. 6