Đề thi giữa cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 6 (Lịch sử) - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 6 (Lịch sử) - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_cuoi_hoc_ki_1_mon_lich_su_va_dia_li_6_lich_su_tr.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 6 (Lịch sử) - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) Thời gian: 45 phút A. MA TRẬN Mức độ kiểm tra, đánh giá Chương/ Tổng Nội dung/ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao chủ đề % điểm đơn vị kiến thức (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TN TL TN TL TN TL TN TL Phân môn Lịch sử XÃ HỘI Chuyển biến về kinh tế, NGUYÊN xã hội cuối thời nguyên 2 TN 5 THUỶ thủy Ai cập và Lưỡng Hà cổ 1TN 2,5 đại XÃ HỘI CỔ Ấn Độ cổ đại 1 TN 2,5 ĐẠI Trung Quốc từ thời cổ đại 1 TL 15 đến thế kỉ VII Hi Lạp và La Mã cổ đại 1 TN ½ TL 1/2TL 17,5 ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG Sự ra đời của các vương THẾ KỈ TIẾP quốc ở Đông Nam Á (từ 7,5 GIÁP ĐẦU những thế tiếp giáp Công 3 TN CÔNG nguyên đến thế kỉ X) NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X. Số câu 8 TN 1TL 1/2TL 1/2TL Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50%
- B. BẢNG ĐẶC TẢ Chương/ Mức độ kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận Chủ đề Nội dung/Đơn vị thức TT kiến thức Nhận Thông Vận VD biết hiểu dụng cao Phân môn Lịch sử Nhận biết – Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại đối với sự XÃ HỘI Chuyển biến về chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội 2TN NGUYÊN kinh tế, xã hội có giai cấp. 1 THUỶ cuối thời nguyên – Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở thủy Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun. Nhận biết Ai cập và Lưỡng –Kể tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá Hà cổ đại ở Ai Cập, Lưỡng Hà. * 1 TN Nhận biết Ấn Độ cổ đại – Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của XÃ HỘI Ấn Độ. * 1TN 2 Thông hiểu CỔ ĐẠI Trung Quốc từ – Trình bày những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh thời cổ đại đến thế Trung Quốc. * 1TL kỉ VII Nhận biết Hi Lạp và La Mã – Nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp, cổ đại La Mã. *
- Vận dụng Đánh giá được tác động về điều kiện tự nhiên đối với sự 1TN hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cũng như những thanh tựu văn hóa của họ đối với nhân loại. ½ TL 1/2TL Vận dụng cao - Liên hệ được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã có ảnh hưởng đến hiện nay. ĐÔNG Nhận biết NAM Á – Trình bày được sơ lược về vị trí địa lí của vùng Đông 3 TN TỪ Nam Á. * NHỮNG - Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương THẾ KỈ Sự ra đời của các mại của các quốc gia sơ kì ở ĐNA từ đầu công nguyên đến TIẾP vương quốc ở thế kỉ VII. * GIÁP Đông Nam Á (từ – Trình bày được quá trình xuất hiện các vương quốc cổ ở ĐẦU những thế tiếp Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII. CÔNG giáp Công nguyên NGUYÊN đến thế kỉ X) ĐẾN THẾ KỈ X. 8TN 1 TL 1/2 1/2 Số câu/loại câu TL TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 Tổng hợp chung (LS và ĐL) 40% 30% 20% 10%
- C. ĐỀ KIỂM TRA I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) Hãy chọn phương án đúng Câu 1. Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN con người tình cờ phát hiện ra kim loại A. Kẽm. B. Thiếc. C. Đồng đỏ. D. Chì. Câu 2. Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thủy đã A. thu hẹp diện tích sản xuất. B. bị giảm sút năng suất lao động. C. chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao. D. tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa. Câu 3. Chữ viết ban đầu của người Ai Cập là loại chữ A. hình nêm. B. tượng hình. C. hình triện. D. Phạn. Câu 4. Chế độ đẳng cấp Vác-na được thiết lập dựa trên sự phân biệt về A. tôn giáo và sắc tộc. B. giới tính. C. địa bàn cư trú. D. chủng tộc và màu da. Câu 5. Cư dân Hi Lạp, La Mã cổ đại đã sáng tạo ra A. hệ chữ cái La-tinh (A, B, C...). B. chữ tượng hình. C. chữ Phạn. D. chữ số 0. Câu 6. Khu vực Đông Nam Á nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối liền giữa A. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. D. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Câu 7. Một trong những hải cảng sầm uất ở Đông Nam Á những thế kỉ đầu công nguyên là A. Mác-xây. B. Pi-rê. C. Am-xtét-đam D. Óc Eo. Câu 8. Vương quốc phong kiến nào dưới đây được hình thành ở vùng Đông Nam Á lục địa? A. Chân Lạp. B. Sri Vi-giay-a. C. Ca-lin-ga. D. Ma-ta-ram. II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. (1,5 điểm). Em hãy trình bày thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời cổ đại? Câu 2. (1,5 điểm). Theo em, những thành tựu văn hóa nào của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay? Liên hệ trách nhiệm của bản thân em trong việc giữ gìn và bảo tồn những di sản văn hóa thời cổ đại.
- D. HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm khách quan (2 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C D B D A D D A II. Tự luận Câu Hướng dẫn chấm Điểm * Một số thành tựu văn minh tiêu biểu của người Trung 1,5 Câu 1 Quốc cổ đại: điểm (1,5 đ) - Chữ viết: Từ thời nhà Thương, người Trung Quốc đã 0,25 khắc chữ trên mai rùa, xương thú, gọi là giáp cốt văn. - Văn học: Kinh Thi là tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc, có ảnh hưởng lớn đến văn học của các nước khác, trong đó có Việt Nam. - Tư tưởng: Thời cổ đại, xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi 0,25 tiếng, tiêu biểu là Khổng Tử và Lão Từ. - Sử học: Người Trung Quốc xưa rất có ý thức về việc chép sử. Những bộ sử tiêu biểu như Sử kí củaTư Mã Thiên. - Lịch: Người Trung Quốc cũng đã phát minh ra một loại 0,25 lịch dựa trên sự kết hợp giữa âm lịch và dương lịch mà cho đến ngày nay vẫn ảnh hưởng đến cách tính thời gian của nhiều nước phương Đông. - Khoa học-kỹ thuật: nguời Trung Quốc cổ đại đã đặt nền 0,25 tảng cho bốn phát minh quan trọng về mặt kỹ thuật, đó là giấy, thuốc nổ, la bàn và kĩ thuật in sau này. - Y học: Bộ Hoàng đế nội kinh của Hoa Đà (một trong “tứ 0,25 đại danh y của Trung Quốc) được coi là sách kinh điển của y học cổ truyền Trung Hoa. - Kiến trúc và điêu khắc: Các triều đại từ Tần đến Tuỳ đều chú 0,25 trọng xây dựng những công trình kiến trúc đồ sộ: Vạn Lý Trường Thành, Lăng Ly Sơn, Câu 2 Theo em, những thành tựu văn hóa nào của nền văn minh (1,5 Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay? điểm) Liên hệ trách nhiệm của bản thân em trong việc giữ gìn và bảo tồn những di sản văn hóa thời cổ đại. - Những thành tựu văn hóa nào của nền văn minh Hy Lạp và La 1,0 Mã cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay là: + Những tác phẩm thần thoại, kịch + Khoa học: các định lý, tiên đề trong Toán học (Py-ta-go, ta- let ). + Lịch và chữ viết: dương lịch và hệ chữ cái la – tinh (a, b, c..) + Các công trình kiến trúc, điêu khắc (lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ Mi-lô ).
- - Trách nhiệm của bản thân em trong việc giữ gìn và bảo tồn những di sản văn hóa thời cổ đại: 0,5 (Câu hỏi mở) Tìm hiểu, tuyên truyền, gìn giữ và phát huy những giá trị của di sản văn hóa cho bản thân và những người xung quanh

