Đề thi giữa giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 6 (Lịch sử) - Trần Thị Thủy Lí (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 6 (Lịch sử) - Trần Thị Thủy Lí (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_giua_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_6_lich_su_tr.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 6 (Lịch sử) - Trần Thị Thủy Lí (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THCS PHỔ HẢI TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II MÔN LỊCH SỬ 6 THỜI GIAN: 45P A. KHUNG MA TRẬN Mức độ kiểm tra, đánh giá Vận dụng Tổng Chương/ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung/ cao % chủ đề đơn vị kiếnthức điểm TN TN TNK TNKQ TL TL TL TL KQ KQ Q Phân môn Lịch Sử 1. Nước Văn Lang 3 7,5% Nước Văn Lang, Âu Lạc. 2. Nước Âu Lạc 2 5% 1.Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và chuyển 1TL 1TL 2 20% biến kinh tế, xã hội, văn (1a) (1b) Thời Bắc thuộc hóa của Việt Nam thời và chống Bắc Bắc thuộc. thuộc 2.Các cuộc khởi nghĩa 1 1 17,5% tiêu biểu giành độc lập tự chủ (Từ đầu Công nguyên đến trước thế kỉ X)
- Số câu 8 1 1a 1b Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% B. BẢNG ĐẶC TẢ TT Nội dung Nội dung/Đơn vị Mức độ kiến thức, kĩ năng Số câu hỏi theo kiến thức kiến thức cần kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức Nhận Thông Vận Vận biết hiểu dụng dụng cao Nước Văn 1. Nhà nước Văn Nhận biết: Lang, Âu Lang, Âu Lạc. - Nhận biết được thời gian ra Lạc. đời, địa điểm đóng đô, người đứng đầu Nhà nước Văn 5 TN Lang. - Biết được tên người lãnh đạo người Âu Việt và Lạc Việt chiến đấu chống quân xâm lược Tần thắng lợi. - Cách gọi tên nước của người Âu Việt và Lạc Việt .
- Thời Bắc 1. Chính sách cai Nhận biết: thuộc và trị của các triều - Người đứng đầu các làng xã chống Bắc đại phong kiến nước ta thời Bắc thuộc; 2TN thuộc phương Bắc và - Chính sách cai trị về kinh tế chuyển biến kinh của các triều đại phong kiến tế, xã hội, văn phương Bắc đối người Việt hóa của Việt thời Bắc thuộc. Nam thời Bắc Vận dụng thấp: thuộc. - Kể tên một vài phong tục mà nhân dân ta còn giữ được từ 1TL thời Bắc thuộc đến ngày nay. (1a) Vân dụng cao: - Giải thích được vì sao người Việt thời Bắc thuộc vẫn giữ 1TL được tiếng nói, chữ viết của (1b) mình. 2. Các cuộc khởi Nhận biết: nghĩa tiêu biểu - Tên người lãnh đạo cuộc 1TN giành độc lập tự khởi nghĩa đầu tiên trong thời chủ (Từ đầu kì Bắc thuộc. Công nguyên Thông hiểu: đến trước thế kỉ -Ý nghĩa lịch sử của cuộc X). khởi nghĩa Hai bà Trưng 1TL Số câu / loại câu 8TN 1TL 1TL 1TL (1a) (1b) Tỉ lệ % 20% 15% 5% 5% C. ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHẦN I . TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm). Chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ: A. Thế kỉ V TCN.
- B. Thế kỉ VI TCN. C. Thế kỉ VII TCN. D. Thế kỉ VIII TCN. Câu 2: Kinh đô của nước Văn Lang đóng ở: A. Phong Châu (Phú Thọ ngày nay). B. Mê Linh (Hà Nội ngày nay). C. Phong Khê (Hà Nội ngày nay). D. Luy Lâu (Bắc Ninh ngày nay). Câu 3: Đứng đầu nhà nước Văn Lang là: A. An Dương Vương. B. Thi Sách. C. Hùng Vương . D. Hai bà Trưng. Câu 4: Người có sức mạnh và mưu lược lãnh đạo người Âu Việt và Lạc Việt chiến đấu chống quân Tần giành thắng lợi là: A. Hùng Vương. B. Thục Phán. C. Mai Thúc Loan. D. Ngô Quyền. Câu 5: Người Lạc Việt và người Âu Việt hợp nhất thành một nước có tên gọi là gì? A. Văn Lang. B. Lạc Việt. C. Âu Việt. D. Âu Lạc. Câu 6. Trong thời kì Bắc thuộc, đứng đầu các làng xã là: A. Viên thứ sử người Hán. B. Viên Thái thú người Hán. C. Hào trưởng người Việt. D. Tiết độ sứ người Việt.
- Câu 7: Dưới thời Bắc thuộc, các triều đại phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách bóc lột về kinh tế đối với người Việt như thế nào? A. Thu mua lương thực, lâm sản, hương liệu quý. B. Thu tố thuế, bắt cống nạp sản vật, nắm độc quyền về sắt và muối. C. Vơ vét sản vật, nắm độc quyền buôn bán thuốc phiện và rượu. D. Cướp đoạt ruộng đất của người Việt để lập các đồn điền cao su. Câu 8: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ trong thời kì Bắc thuộc do ai lãnh đạo: A. Bà Triệu. B. Mai Thúc Loan. C. Lý Bí. D. Hai Bà Trưng. PHẦN II. TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1: (1,5 điểm) a. Kể tên một vài phong tục mà nhân dân ta còn giữ được từ thời Bắc thuộc đến ngày nay? b.Theo em vì sao người Việt thời Bắc thuộc vẫn giữ được tiếng nói, chữ viết của mình? Câu 2: (1, 5 điểm). Trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? ----------------------------------Hết------------------------------------- D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM( 2.0đ): Mỗi ý đúng 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A C A B C B D PHẦN II. TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu hỏi Nội dung Điểm a) Kể tên một vài phong tục mà nhân dân ta còn giữ được từ thời Bắc thuộc đến ngày Câu 1 nay: + Tục ăn trầu. 1.0 + Tục làm bánh chưng, bánh giày trong các dịp lễ tết.
- + Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên; thờ cúng anh hùng dân tộc. b)Theo em vì sao người Việt thời Bắc thuộc vẫn giữ được tiếng nói, chữ viết của mình: - Bộ máy cai trị của người Hán chỉ đến cấp huyện, tại các làng xã vẫn do người Việt đứng 0.5 đầu, đây là bức thành trị vững chắc để bảo vệ các giá trị văn hóa dân tộc. - Đại đa số nhân dân lao động nghèo khổ không có điều kiện theo học ở các trường dạy tiếng Hán. - Tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán, của người Việt đã được hình thành từ lâu đời, đậm đà bản sắc riêng, có sức sống mãnh liệt không thể bị tiêu diệt. Bên cạnh đó, nhân dân ta luôn có ý thức giữ gìn, bảo tồn văn hóa dân tộc. Câu 2 Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: + Là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên của người Việt ở thời kì Bắc thuộc. 1.5 + Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân; mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt. + Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí anh hùng của phụ nữ Việt Nam. Người thực hiện Trần Thị Thủy Lý

