Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang hongchi 01/09/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_6_truong_thcs_pho_hoi.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)

  1. Hoa Liên. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6 (Thời gian 90 phút) Mức độ nhận thức Nội dung/ Tổng Tổng T Kĩ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao T năng đơn vị % Số T. Số T Số T. Số T Số kiến thức TL T. gian TL T. gian T. gian điểm câu gian câu L câu gian câu L câu 1 Đọc Thơ lục 3 10P 30 3 15P 30 2 15P 20 0 8 40 50 hiểu bát Viết Kể lại trải 2 * 10P 10 * 10P 10 * 20P 20 * 10P 10 1 50 50 nghiệm Tổng tỉ lệ % 40% 20% 20% 10% 9 90 100 Tỉ lệ chung 50% 50%
  2. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6 (Thời gian 90 phút) Số câu hỏi theo mức độ nhận Nội thức T Chương/ dung/Đơn Mức độ đánh giá Thông Vận T Chủ đề vị kiến Nhận Vận hiểu dụng thức biết dụng cao 1. Đọc - Thơ và thơ Nhận biết: hiểu lụ bát - Nhận biết được các đặc điểm của thể thể thơ: cách gieo vần, ngắt nhịp... 3 câu - Xác định được một số nội dung kiến thức tiếng Việt như từ đơn, từ phức, danh từ, động từ, cụm từ ... trong đoạn thơ Thông hiểu: - Nêu được chủ đề của đoạn thơ. - Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ 3 câu - Hiểu được ý nghĩa của từ ngữ trong câu thơ. Vận dụng: 2 câu - Hiểu được thông điệp tác giả gửi gắm trong đoạn thơ - Bày tỏ được suy nghĩ về nội dung được gợi ra trong đoạn thơ
  3. 2 Viết Kể lại một Nhận biết: trải Thông hiểu: Vận dụng: nghiệm 1TL* Vận dụng cao: Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân. Kể được diễn biến sự việc mà bản thân đã trải qua. Bày tỏ được cảm xúc của người kể trong quá trình kể. Tổng 3 TL 3TL 2 TL 1 TL 1* 1* 1* Tỉ lệ % 30 30 20 10 Tỉ lệ chung 60 40
  4. ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới: Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan! Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi. Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang! (Ngày của Cha - Phan Thanh Tùng - internet) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Em hãy chỉ ra cách gieo vần trong 2 câu thơ sau đây: Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan! Câu 3. Chỉ ra một cụm danh từ được sử dụng trong đoạn thơ? Câu 4. Chủ đề của đoạn thơ là gì? Câu 5. Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên? Câu 6. Từ “gian nan” trong câu thơ “Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan” có nghĩa là gì? Câu 7. Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp nào? Câu 8. Từ đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) nói về bổn phận làm con của mình đối với cha mẹ?
  5. II. VIẾT (5.0 điểm): Hãy kể lại một trải nghiệm của bản thân em./. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Thể thơ lục bát 0,5 2 Bao nhiêu khổ nhọc cam go 0,5 Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan! Tiếng thứ 6 của câu lục gieo vần với tiếng thứ sáu của câu bát 3 HS tìm được 1 cụm danh từ: một tiếng thở than, chuyến đò gian nan... 0,5 4 Tình cảm gia đình 0,5 5 - Phép so sánh “Cha như biển rộng, mây trời” 0,5 - Tác dụng: Ca ngợi tình cha đối với con rất to lớn, mênh mông không thể đong đếm 0,5 được. Đồng thời thể hiện sự trân trọng, biết ơn của người con dành cho cha. 6 Gian nan: Khó khăn, gian khổ. 0,5 7 Người cha có công lao rất lớn, luôn yêu thương, hi sinh, mong con được sống thật 0,5 tốt nên người. Con phải biết kính trọng, yêu quý, báo đáp lại công lao của người cha. 8 HS biết viết đoạn văn ngắn để thể hiện tình yêu thương của mình đối với cha mẹ 1,0 theo gợi ý: - Luôn kính yêu, nghe lời, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ. - Làm nhiều việc tốt, thi đua chăm học, chăm làm. - Luôn nỗ lực phấn đấu cho cha mẹ vui lòng.
  6. - Rèn đức luyện tài để trở thành con ngoan, trò giỏi => Những việc làm trên sẽ giúp cha mẹ vui, vì khi con cái nghe lời, ngoan ngoãn thì bao nhiêu mệt mỏi đều tan biến II VIẾT 5,0 - Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,5 - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. - Biết trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong khi kể 0.5 - Biết sáng tạo trong cách kể chuyện 0.5 - Học sinh viết được bài văn kể lại một trải nghiệm: trải nghiệm đó có thể là trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc hay trải nghiệm buồn, tiếc nuối hoặc một trải nghiệm khiến người kể thay đổi, tự hoàn thiện mình. - Kể theo ngôi thứ nhất người kể xưng “tôi” hoặc “em” để kể theo dàn ý: + Mở bài: Giới thiệu câu chuyện 0.25 + Thân bài: 3,0 * Giới thiệu thời gian, không gian câu chuyện và những nhân vật có liên quan. * Kể lại các sự việc trong câu chuyện Sự viêc 1: Sự viêc 2: Sự viêc 3: 0.25 + Kết bài: kết thúc câu chuyện và cảm xúc của người viết
  7. Lưu ý: HS có thể có nhiều cách trình bày khác nhau. Vì vậy giáo viên cần linh hoạt đánh giá và ghi điểm theo thực tế bài làm của HS