Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 - Trường THCS Xuân Diệu (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang hongchi 08/04/2026 770
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 - Trường THCS Xuân Diệu (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_6_truong_thcs_xuan_die.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 - Trường THCS Xuân Diệu (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NGỮ VĂN 6 Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/ Tổng % Kĩ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT điểm năng đơn vị kiến thức Số T.gia Số T. Số T. Số T. Số T. TL TL TL TL câu n câu gian câu gian câu gian câu gian 1 Đọc Thơ lục 20 3 10P 20 3 20 01 10 P 10 0 0 7 40 50 hiểu bát P Kể lại một kỉ Viết niệm 2 * 10P 10 * 10P 10 * 20P 20 * 10P 10 1 50 50 đáng nhớ của tuổi thơ Tổng tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% 7 90 100 Tỉ lệ chung 60% 40%
  2. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NGỮ VĂN 6 Nội Chương/ dung/Đơn TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Chủ đề vị kiến Vận dụng cao thức 1 Đọc hiểu Thơ lục bát - Hiểu được nghĩa của từ - Nhận diện - Vận dụng kỹ năng được thể thơ, - Hiểu tác dụng của xây dựng và viết đoạn văn ghi lại cảm phương thức biện pháp tu từ. biểu đạt, từ láy. xúc về hình ảnh - Hiểu được nội trong đoạn thơ lục dung chính bát. - Viết bài 1 câu hỏi chung cho 4 mức độ văn kể lại 2 Viết một kỉ Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: niệm đáng - Nhận diện - Hiểu được đặc - Xây dựng được bài - Viết được bài văn tự sự nhớ của được kiểu bài tự điểm, yêu cầu của văn tự sự kể lại một kể lại một kỉ niệm đáng tuổi thơ sự bài tự sự kể lại kỉ niệm đáng nhớ của nhớ của tuổi thơ em. em. một kỉ niệm đáng tuổi thơ theo bố nhớ của tuổi thơ cục em. Tỉ lệ % 30 30 30 10 Tỉ lệ chung 60 40
  3. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 (Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề) I.ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau: “Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở con trông con chờ Đi xa con nhớ từng giờ Mẹ là tất cả bến bờ bình yên.” ( “Mẹ là tất cả” - Phạm Thái- Nguồn Internet)) Thực hiện yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm). Đoạn thơ trên viết theo thể thơ gì? Câu 2. (0,5 điểm). Hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. Câu 3. (0,5 điểm). Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên. Câu 4. (0,5 điểm). Giải thích từ “bình yên” trong câu thơ “Mẹ là tất cả bến bờ bình yên” Câu 5. (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau: Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở ... con trông con chờ. Câu 6. (0,5 điểm). Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. Câu 7. (1,5 điểm). Hình ảnh người mẹ trong đoạn thơ trên gợi cho em cảm xúc gì, hãy diễn tả cảm xúc đó bằng một đoạn văn ngắn. II. VIẾT (5.0 điểm): Những kỉ niệm tuổi thơ luôn có sức sống lâu bền trong lòng mỗi người. Hãy viết một bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của tuổi thơ em.
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ I Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Thể thơ: Lục bát 0,5 2 PTBĐ chính: biểu cảm 0,5 3 Từ láy: mênh mông, dạt dào 0,5 4 Bình yên: Được yên ổn, không có mối lo gì. Ở đây muốn nói đến sự chở che, điểm tựa vững 0,5 chắc của mẹ giành cho con. 5 * HS chỉ ra biện pháp tu từ 0,5 - Biện pháp tu từ: So sánh “Mẹ là biển rộng mênh mông” - Tác dụng: + Tạo nên cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm. + Nhấn mạnh, làm nổi bật tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với con cái đồng thời 0,5 thể hiện lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với mẹ. 6 Nội dung chính: Tấm lòng người mẹ giành cho con và sự thấu hiểu của người con đối với mẹ 0,5 7 Học sinh tự do lựa chọn hình ảnh người mẹ trong đoạn thơ, giáo viên linh hoạt đánh giá cho 1.5 điểm dựa trên cảm nhận của học sinh, học sinh cảm nhận hình ảnh người mẹ bằng một đoạn văn ngắn.
  5. Phần II. VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 - Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; Các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một kỉ niệm của bản thân (Bản thân mình là người tham gia 0,25 vào câu chuyện). c. Kể lại kỉ niệm: HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Mở bài: - Giới thiệu được kỉ niệm thơ ấu mà em nhớ mãi 0,5 * Thân bài. Kể chi tiết, cụ thể về kỉ niệm 3.0 - Hoàn cảnh thời gian, không gian của kỉ niệm. - Kỉ niệm đó gắn liền với hình ảnh những ai? - Kỉ niệm ấy diễn ra như thế nào? Lần lượt kể chi tiết các sự việc theo dòng hồi tưởng cho đến khi kết thúc; chú ý các sự việc, hành động, ngôn ngữ đặc sắc, đáng nhớ. - Kỉ niệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế nào? - Suy nghĩ, tình cảm của em về kỉ niệm đó. Kết bài: : Nêu ý nghĩa hoặc bài học rút ra từ kỉ niệm ấy đối với tuổi thơ em. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, có cảm xúc, sáng tạo. 0,25