Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 6 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 6 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_6_truong_thcs_pho_hai.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 6 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II- NGỮ VĂN LỚP 6 Mức độ nhận thức Tổng Nội Tổ dung/ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao ng % điểm Kĩ TT năng đơn vị kiến Số Số T. Số T. Số T. Số T. thức T.gian TL TL TL TL câu câu gian câu gian câu gian câu gian 1 Ngữ Đọc liệu: 4 20p 10 2 10p 10 1 10p 10 7 40 50 hiểu Thơ Viết Viết bài 2 văn 1 5P 5 1 10P 10 2 30P 15 2 15P 20 1 50 50 nghị luận Tổng tỉ lệ % 25% 45% 20% 10% 90 100 6 Tỉ lệ chung 70% 30%
- ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II - LỚP 6 Các mức độ Thông Vận dụng hiểu cao Nội dung Nhận biết Vận dụng Cộng Ngữ liệu: - Nhận diện -Nêu tác -Cách Thơ được thể thơ, dụng của dùng từ PTBĐ,biện BPTT theo nghĩa pháp NT chuyển –Hiểu - Lời đối I. Đọc hiểu nghĩa -Viết câu thoại trong gốc văn bài thơ ,nghĩa chuyển của từ Số câu 4 2 1 7 Tổng số Tỉ lệ 30% 10% 10% 50% Nhận diện Hiểu Xây - Viết được kiểu bài được dựng được bài nghị luận: đặc được bài văn nghị điểm, văn nghị luận II. Viết yêu cầu luận theo của bố cục 3 kiểu bài phần... nghị luận
- Số câu 1 Tổng số Tỉ lệ 10% 20% 10% 10% 50% Số câu Tổng cộng Số điểm 2.0 4.0 2.0 2.0 10.0 Tỉ lệ 20% 40% 20% 20% 100% ĐỀ PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: “- Con yêu mẹ bằng ông trời Rộng lắm không bao giờ hết - Thế thì làm sao con biết Là trời ở những đâu đâu Trời rất rộng lại rất cao Mẹ mong, bao giờ con tới!” (Con yêu mẹ, Xuân Quỳnh) Câu 1. Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? (0.5) Câu 2. Phương thức biểu đạt chính là gì? (0.5) Câu 3. Chỉ ra một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong đoạn thơ. (0.5) Câu 4 . Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó. (0.5) Câu 5 .Từ “mẹ” trong câu thơ: “Mẹ mong, bao giờ con tới” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển (0.5) Câu 6 .Tìm lời thoại của người mẹ có trong đoạn thơ trên (0.5) Câu 7. Nêu nội dung của đọan thơ . (1.0)
- Câu 7 .Viết một câu văn bày tỏ tình cảm yêu thương và biết ơn của em dành cho mẹ. (1.0) PHẦN II. LÀM VĂN (5 điểm) Câu 6 (4 điểm) Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về hiện tượng ô nhiễm môi trường tại địa phương em. ==================== HẾT =================== Đáp án, biểu điểm đề kiểm tra giữa kì 2 Môn: Ngữ văn 6 Năm 2022 – 2023 I. Đọc hiểu Câu 1 - Bài thơ viết theo thể thơ 6 chữ. 0,5đ Câu 2 - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0,5đ Câu 3 - Biện pháp tu từ đặc sắc: So sánh “Con yêu mẹ bằng 0,5đ ông trời” Câu 4 - Tác dụng: Cho thấy tình yêu ngây thơ, hồn nhiên, sâu 1.0 đ sắc của đứa con dành cho mẹ. Câu 5 - Từ “mẹ” được dùng với nghĩa gốc 0,5đ Câu 6 - Lời thoại của người mẹ: 0,5đ “- Thế thì làm sao con biết Là trời ở những đâu đâu Trời rất rộng lại rất cao Mẹ mong, bao giờ con tới!”
- Câu 7 Nội dung : Đoạn thơ là lời trò chuyện đầy trìu mến giữa em bé và mẹ thể hiện tình cảm yêu thương của hai mẹ con Câu 8 - Hình thức :HS viết được một câu văn trọn vẹn,đầy đủ hai thành phần CN – VN - Nội dung : Bày tỏ tình cảm yêu thương và lòng biết ơn dành cho mẹ Phần II. Viết a. Yêu - Thể loại: Nghị luận cầu Hình - Bố cục đầy đủ, mạch lạc. thức - Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí. Không mắc lỗi về câu. - Rất ít lỗi chính tả. Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc. b. Yêu cầu a. Mở bài: Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị 0,5đ nội dung luận: vấn đề ô nhiễm môi trường. b. Thân bài: Giải quyết vấn đề 4.0đ - Thực trạng: - Nguyên nhân: - Hậu quả: - Giải pháp: c. Kết bài: Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: hiện tượng ô nhiễm môi trường; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân. 0.5đ Tổng điểm 10.0đ - Bài viết 45 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, có cách dẫn dắt MB, KB độc đáo, sáng tạo. Diễn đạt lưu loát, trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa. Đảm bảo nội dung của văn nghị luận (đủ ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục) - Bài viết 3 dưới 4 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, dẫn dắt tự nhiên. Đảm bảo nội dung của văn nghị luận (đủ ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục) (Có thể mắc 1 số lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu). - Bài viết 2 dưới 3 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng còn bỏ sót một số sự việc hoặc lí lẽ chưa chặt chẽ.
- - Bài viết đạt 1 dưới 0,5 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng, về nội dung. (Giáo viên căn cứ vào cách diễn đạt của học sinh để chấm điểm phù hợp)

