Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Năm học 2022-2023 - Hồ duy Hiệp (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Năm học 2022-2023 - Hồ duy Hiệp (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_7_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Năm học 2022-2023 - Hồ duy Hiệp (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GDĐT NGHI XUÂN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS PHỔ HẢI Môn Khoa học tự nhiên, lớp 7 Thời gian: 90 phút A) KHUNG MA TRẬN - Thời điểm kiểm tra: Hết tuần 27 - Thời gian làm bài: 90 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 6,0 điểm gồm 8 câu (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). Chủ đề MỨC ĐỘ Vận dụng Tổng số ý Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao số TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bài 4: Phân tử. Đơn 2 1 1 2 2 1 chất. Hợp chất (3 tiết) Bài 5: Giới thiệu về 1 2 1 2 4 2 1,5 liên kết hóa học (6 tiết) Bài 12: Ánh sáng, tia 1 1 0,25 sáng (1 tiết) Bài 13: Sự phản xạ ánh 2 2 2 4 2 1,5 sáng (5 tiết) Bài 14: Nam châm (2 1 1 1 1 2 0,75 tiết) Bài 24: Vai trò của 2 1 1 1 3 1,0 nước và các chất dinh
- Chủ đề MỨC ĐỘ Vận dụng Tổng số ý Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao số TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bài 4: Phân tử. Đơn 2 1 1 2 2 1 chất. Hợp chất (3 tiết) Bài 5: Giới thiệu về 1 2 1 2 4 2 1,5 liên kết hóa học (6 tiết) Bài 12: Ánh sáng, tia 1 1 0,25 sáng (1 tiết) Bài 13: Sự phản xạ ánh 2 2 2 4 2 1,5 sáng (5 tiết) Bài 14: Nam châm (2 1 1 1 1 2 0,75 tiết) dưỡng đối với cơ thể sinh vật (4 tiết) Bài 25: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng 1 3 1 3 1,0 ở thực vật (4 tiết) Bài 26: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng 4 4 0 1,0 ở động vật (4 tiết) Bài 27: Khái quát về cảm ứng và cảm ứng ở 1 2 3 0,75 thực vât (2 tiết) Bài 28: Tập tính ở động 1 1 1 1 0,5 vật (2 tiết) Bài 29: Khái quát về sinh trưởng, phát triển 1 1 1 3 0,75 của sinh vật (3 tiết) Số ý 4 12 8 4 8 0 4 0 24 16 40 Điểm số 1,0 3,0 2 1,0 2 0 1,0 0 6,0 4,0 10
- Chủ đề MỨC ĐỘ Vận dụng Tổng số ý Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao số TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bài 4: Phân tử. Đơn 2 1 1 2 2 1 chất. Hợp chất (3 tiết) Bài 5: Giới thiệu về 1 2 1 2 4 2 1,5 liên kết hóa học (6 tiết) Bài 12: Ánh sáng, tia 1 1 0,25 sáng (1 tiết) Bài 13: Sự phản xạ ánh 2 2 2 4 2 1,5 sáng (5 tiết) Bài 14: Nam châm (2 1 1 1 1 2 0,75 tiết) 10 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm điểm B) BẢNG ĐẶC TẢ Số ý TL/ Số Câu / ý Đơn vị kiến TT Nội dung Yêu cầu cần đạt câu TN thức TL TN TL TN *Nhận biết : Phân tử. Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, 2 1 C1 C2 1 Đơn chất. hợp chất. Hợp chất Nêu được một số ví dụ về đơn chất và 1 C3 Phân tử hợp chất. 2 Giới thiệu về *Nhận biết 1 C6 liên kết hóa Nêu được khái niệm liên kết ion học *Thông hiểu C2 – Nêu được mô hình sắp xếp electron trong 4
- vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, .). – Nêu được được sự hình thành liên kết ion 1 C4 theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO, ). 3 Ánh sáng, tia *Nhận biết 1 C7 sáng - Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng. Sự phản xạ *Nhận biết 1 C9 ánh sáng - Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng. - Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương 1 C8 Ánh sáng phẳng. *Thông hiểu 2 C7 - Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. -Tính góc phản xạ khi biết góc tới *Vận dụng - Vận dụng được định luật phản xạ ánh 2 C7 sáng trong một số trường hợp đơn giản. 5 Nam châm *Nhận biết - Xác định được cực Bắc và cực Nam của Tính chất một thanh nam châm từ của chất - Nêu được sự tương tác giữa các từ cực 1 C15 của hai nam châm. *Thông hiểu 1 C16
- - Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính. *Vận dụng 1 C8 + Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau; 6 Vai trò của * Nhận biết: 2 C5, 10 Trao đổi nước và các - Nêu được vai trò của nước và các chất chất và chất dinh dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật. chuyển hóa dưỡng đối * Thông hiểu: 1 1 C4b C11 nặng lượng với cơ thể ở sinh vật - Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được sinh vật thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước. 7 Trao đổi * Nhận biết: 1 C4a nước và các - Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và chất dinh hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá dưỡng ở trình thoát hơi nước. thực vật - Nêu được các cơ quan tham gia, và một 3 C1, số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi 12; 13 nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật. 8 Trao đổi nước và các chất dinh * Vận dụng cao: 4 C5 dưỡng ở - Vận dụng được những hiểu biết về trao động vật đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...). 9 Khái quát về cảm ứng và * Thông hiểu: 1 C6a Cảm ứng ở cảm ứng ở sinh vật - Trình bày được cách làm thí nghiệm thực vật chứng minh tính cảm ứng ở thực vật (ví dụ hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc).
- * Vận dụng: 2 C6b - Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn. 10 Tập tính ở * Nhận biết: 1 C14 động vật - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. * Thông hiểu: 1 C6c - Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được ở động vật. 11 Khái quát về * Nhận biết: 1 C3a sinh trưởng - Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và Sinh và phát triển phát triển ở sinh vật trưởng và ở sinh vật. * Thông hiểu: 1 C3b phát triển ở - Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng sinh vật và phát triển. * Vận dụng: 1 C3c Giải thích được 1 số hiện tượng thực tế. C) ĐỀ RA: I. Trắc nghiệm Câu 1: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật: a. Giống cây trồng c. Chiều cao của cây b. Nhiệt độ d. Tuổi của cây Câu 2. Hợp chất là gì? A. Hợp chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học. B. Được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. C. Được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học. D. Được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học. Câu 3: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
- A. Fe(NO3)2, NO, O2, S.B. Fe, Na, P, N 2. C. Mg, NO2, H2O, KOH D. Ca(NO 3)2, C, NaCl, Cl2. Câu 4. Trong phân tử NaCl, liên kết giữa Sodium (Na) và Chlorine (Cl) là liên kết: A. Cộng hoá trị B. ion C. Kim loại D. Phi kim Câu 5. Nước là thành phần chính của: A. Máu B. Lá cây C. Đường D. Mì chính Câu 6: Liên kết ion được tạo thành bởi: A. Lực hút giữa các ion dương và ion âm. B. Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử C. Một hay nhiều cặp electron dùng chung D.Một hay nhiều cặp neutron dùng chung Câu 7. Dạng năng lượng nào của ánh sáng Mặt Trời được người nông dân sử dụng để phơi khô thóc lúa? A. Nhiệt năng. B. Cơ năng. C. Thế năng đàn hồi. D. Hóa năng. Câu 8: Tính chất ảnh của vật qua gương phẳng là: A. Ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật. C. Ảnh ảo ngược chiều, nhỏ hơn vật B. Ảnh ảo cùng chiều, lớn bằng vật. D. Ảnh thật cùng chiều, lớn bằng vật Câu 9. Xác định vị trí của pháp tuyến tại điểm tới đối với gương phẳng A. Vuông góc với mặt gương phẳng B. Song song với mặt gương phẳng C. Trùng với mặt phẳng gương tại điểm tới D. Ở phía phải so với tia tới Câu 10: Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể người: A. Khoảng 60%. B. Khoảng 65%. C. Khoảng 70%. D. Khoảng 80%. Câu 11: Phân tử nước được tạo thành từ:
- A. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị. B. Một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị. C. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết ion. D. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen. Câu 12: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu? A. Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. Từ mạch gỗ sang mạch rây. C. Từ mạch rây sang mạch gỗ. D. Qua mạch gỗ. Câu 13: Chất hữu cơ được vận chuyển ở thân chủ yếu: A. Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. Từ mạch gỗ sang mạch rây. C. Từ mạch rây sang mạch gỗ. D. Qua mạch gỗ. Câu 14: Tập tính bẩm sinh là những tập tính? A. Sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó. B. Sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. C. Học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó. D. Học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Câu 15: Khoanh vào đáp án đúng: A. Khi đặt 2 nam châm gần nhau nếu các cực cùng tên thì chúng hút nhau. B. Khi đặt 2 nam châm gần nhau nếu các cực khác tên thì chúng đẩy nhau. C. Khi đặt 2 nam châm gần nhau nếu các cực khác tên thì chúng không tương tác với nhau. D. Khi đặt 2 nam châm gần nhau nếu các cực cùng tên thì chúng đẩy nhau. Câu 16: Nam châm có thể hút vật nào dưới đây? A. Nhựa B. Thép C. Gỗ D. Đồng II. Tự luận Câu 1:
- Quan sát hình mô phỏng phân tử của một số chất, em hãy cho biết: Phân tử chất nào là phân tử đơn chất, phân tử chất nào là phân tử hợp chất? Câu 2: Vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử khí nitrogen Câu 3: a, Nêu khái niệm sinh trưởng ở sinh vật? b, Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật? c, Giải thích tại sao cây thường rụng lá vào mùa đông? Câu 4: a. Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường ngoài qua đâu? b. Vì sao trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường bón lót một số loại phân? Câu 5: Bạn Tấn cao 1m 40, nặng 50kg, theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng quốc gia năm 2012. Trẻ em ở tuổi vị thành niên cần 40ml nước/ 1kg thể trọng em hãy tính toán và đưa ra lời khuyên cho bạn Tấn về nhu cầu cung cấp nước và chế độ ăn uống hàng ngày cho bản thân bạn Tấn để bạn có một cơ thể khỏe mạnh? Câu 6: a, Em hãy cho biết hình thức cảm ứng của cây hoa hướng dương là gì? b, Hiện tượng bắt mồi ở cây nắp ấm có phải là hiện tượng cảm ứng ở thực vật không? Giải thích? c, Tập tính: “Chó tiết nước bọt khi ngửi thấy mùi thức ăn” thuộc loại tập tính nào? Câu 7. Chiếu một tia sáng SI theo phương nằm ngang lên một gương phẳng như hình sau đây, biết góc SIM bằng 450. Hãy vẽ tia phản xạ của tia tới SI?
- Câu 8. Em hãy kể tên một số đồ vật có sử dụng nam châm. D. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM. I. Phần trắc nghiệm: 4.0 điểm. (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp B A B B A A A B A C A D A B D B án II. Phần tự luận: 6 điểm. Câu 1(0,5d) - Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học: a; e; g (0,25 đ) - Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên: b; c; d; h; i (0,25 đ) Câu 2. (1đ) -Vẽ được sơ đồ: Câu 3: (0.75đ)
- a. Sinh trưởng ở sinh vật là quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên. (0.25đ) b. Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sinh trưởng là cơ sở cho phát triển, phát triển làm thay đổi và thức đẩy sinh trưởng. (0.25đ) c. Là hình thức làm giảm sự thoát hơi nước, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt. (0.25đ) Câu 4: (0.5đ) a. Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường ngoài qua khí khổng ở lá cây. (0.25đ) b. Trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường bón lót một số loại phân để cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho đất => Tạo điều kiện để cây, hạt phát triển tốt. (0.25đ) Câu 5: (1đ) - Nhu cầu cung cấp nước hàng ngày cho bạn Tấn là: 50 x 40 = 2000 ml = 2 lít nước. - Lời khuyên cho bạn Tấn: + Cần uống đủ 2 lít nước trong 1 ngày. + Ăn uống hợp lí, hạn chế ăn nhiều chất chứa đường để tránh tình trạng béo phì. + Luyện tập thể thao thường xuyên để có cơ thể khỏe mạnh. Câu 6: (1đ) a. Hình thức cảm ứng của cây hoa hướng dương là: Hướng sáng. (0.25đ) b. Hiện tượng bắt mổi ở cây nắp ấm là hiện tượng cảm ứng của thực vật. Vì đó là phản ứng của cây đối với kích thích từ môi trường. (0.5đ) c. Tập tính: “Chó tiết nước bọt khi ngửi thấy mùi thức ăn” thuộc loại tập tính bẩm sinh. (0.25đ) Câu 7: (1 điểm)
- Góc tới i = 900 – 450 = 450 (0,25đ) Góc phản xạ bằng góc tới: i = i’ = 450 Mà: i + i’ = 450 + 450 = 900 (0,25đ) Vẽ tia IR vuông góc với tia SI (0,25đ) *Hình 0,25 đ Câu 8: (0,25đ) Một số đồ vật có sử dụng nam châm: Bộ phận giữ cánh cửa, kim la bàn, nắp túí xách, nam châm ở cánh tủ lạnh . Nhóm GV Khoa học tự nhiên 1. Hồ Duy Hiệp 2. Ngô Thị Anh Vân 3. Nguyễn Thị Phương Thủy 4. Trịnh Thị Trang

