Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Trường THCS Xuân An (Có đáp án + Ma trận)

docx 13 trang hongchi 14/08/2026 250
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Trường THCS Xuân An (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_7_truong_thc.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Trường THCS Xuân An (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG THCS XUÂN AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ: TỰ NHIÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮ KỲ II (Tuần 26 năm học 2022 - 2023) - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 2 - Thời gian làm bài: 90 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 6,0 điểm gồm 4 câu (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN KHTN – LỚP 7 MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng số câu Tổng Chủ đề Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Trắc điểm Tự luận luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 12 1. Chủ đề 3: Phân tử (6 1(1.5 đ) 4 2,5 1 4 tiết) 25% 1
  2. 2. Chủ đề 6: Ánh sáng 1 2 1 1 3 1,75 (8 tiết) 3. Chủ đề 7: Tính chất 1 1 1 1 0,75 từ của chất (2 tiết) 4. Chủ đề 8: Trao đổi chất và chuyển hóa 1 2 1 3 1 1 3 7 4,75 năng lượng ở sinh vật 5. Chủ đề 9. Cảm ứng 1 1 0.25 ở sinh vật Điểm số 1,5 2,5 1,5 1,5 2,0 0 1,0 0 6,0 4,0 10,0 % điểm số 40% 30% 20% 10% 10 điểm (100%) II. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi Câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL (Số TL TN (Số ý) câu) CHỦ ĐỀ 3: Phân tử - Bài 4. Phân Nhận biết Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. Tử đơn chất 1 C16 và hợp chất Ví dụ về đơn chất, hợp chất 1 15 Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu Bài 5. Giới Nêu được mô hình sắp xếp electron 1 C23 thiệu về liên 2
  3. Số câu hỏi Câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL (Số TL TN (Số ý) câu) kết hóa học Sự hình thành liên kết ion 1 C14 Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị 1 C15 CHỦ ĐỀ 6 : ÁNH SÁNG(8 tiết) - Ánh sáng Nhận biết - Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng. 1 C1 và tia sáng - Vùng bóng tối và bóng nửa tối Thông hiểu - 3 loại chùm sáng Vận dụng Vẽ được tia sáng 1 C18a - Sự phản Nhận biết - phân biệt được sự phản xạ và phản xạ khuếch tán. xạ ánh - Vẽ được hình biểu diễn sáng Thông hiểu - Định luật phản xạ ánh sáng 1 C3 - Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng 1 1 C18b C2 Vận dụng - Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng CHỦ ĐỀ 7 : TÍNH CHẤT TỪ CỦA CHẤT(3 tiết) - Nam châm - Nêu được sự định hướng của nam châm khi để tự do trên đế nhọn, 1 1 - Mỗi nam châm có 2 cực. 1 C4 Nhận biết - Sự tương tác giữa 2 nam châm Thông hiểu - Hiểu được Nam châm có đặc tính hút sắt và các vật liệu từ, không hút đồng và 1 C17 3
  4. Số câu hỏi Câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL (Số TL TN (Số ý) câu) nhôm Vận dụng - xác định được cực từ của nam châm khi chữ trên nam châm mờ cao: CHỦ ĐỀ 8: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật (13 tiết) Nhận - Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật. 1 C5d biết - Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm, nguyên Bài 24. Vai liệu, sản phẩm của quang hợp. trò của nước - Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá 1 C6a nước và các trình thoát hơi nước; chất dinh - Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh 1 C7a dưỡng đối dưỡng ở thực vật; với cơ thể Thông - Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Viết được sinh vật hiểu phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. - Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nhận Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ; thể hiện được hai 1 C20 biết chiều tổng hợp và phân giải. - Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá. - Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu được chức năng của khí khổng. - Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở người) Vận - Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất dụng 1 C21 của nước. 4
  5. Số câu hỏi Câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL (Số TL TN (Số ý) câu) Nhận - Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở thực biết vật và động vật, cụ thể: Bài 25. Trao đổi nước và Thông - Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và hiểu các chất dinh khoáng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá 1 C9b dưỡng ở thực cây; vật Vận + Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ dụng rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi 1 1 C19 C8c xuống). Bài 26. Trao Nhận + Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy đổi nước và biết ví dụ ở người); các chất dinh + Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được dưỡng ở con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật (đại diện ở 1 C11a động vật người); Thông + Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát tranh, hiểu ảnh, mô hình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở người. 1 C10b - Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. Vận - Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo dụng quản hạt cần phơi khô,...). - Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá CHỦ ĐỀ 9: CẢM ỨNG Ở 5
  6. Số câu hỏi Câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL (Số TL TN (Số ý) câu) SINH VẬT Bài 27. Khái Nhận - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật quát về cảm biết - Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật ứng ở sinh vật Thông - Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật (ví hiểu dụ hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc). Vận - Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật (ở thực vật và động dụng vật). - Vận dụng được các kiến thức về thực vật để giải thích 1 số hiện tượng trong thực tiễn. Bài 28. Tập Nhận - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. tính ở động biết - Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật 1 C12b vật Thông - Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được ở động vật hiểu 6
  7. Số câu hỏi Câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL (Số TL TN (Số ý) câu) Vận - Vận dụng được các kiến thức cảm ứng ở động vật vào giải thích một số hiện tượng dụng trong thực tiễn - Lấy được ví dụ minh hoạ về tập tính ở động vật. 7
  8. III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II LỚP 7 Môn: KHTN (Thời gian 90 phút) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 ĐIỂM) Câu 1. Đặc điểm của nguồn sáng là A. Phát ra ánh sáng và tỏa nhiệt. B. Chỉ phát ra ánh sáng. C. Chỉ tỏa nhiệt. D. Vật không tự phát ra ánh sáng. Câu 2. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? A. Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo. B. Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật. C. Ảnh tạo bởi gương phẳng cùng chiều với vật. D. Cả A, B, C. Câu 3: Chiếu một tia sáng tới chếch một góc 20o vào một gương phẳng (H16.1) ta được tia sáng phản xạ tạo với tia sáng tới một góc A. 40o B. 70o C. 80o D. 140 Câu 4: Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì A. Một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam. B. Cả hai nửa đều mất từ tính. C. Mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc – Nam. D. Mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên. Câu 5: Nước có những vai trò nào trong đời sống sinh vật? A. Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào cơ thể sinh vật. B. Nguyên liệu và môi trường diễn ra các phản ứng chuyển hoá. C. Dung môi hoà tan và vận chuyển các chất. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 6: Quá trình thoát hơi nước không có ý nghĩa nào trong các đáp án sau đây? A. Tạo động lực cho sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây. B. Điều hòa nhiệt độ bề mặt lá. C. Giúp khuếch tán khí CO2 vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp. D. Giúp khuếch tán khí O2 từ trong lá ra ngoài môi trường. 8
  9. Câu 7. Trong các chất dinh dưỡng, nhóm chất cung cấp năng lượng bao gồm A. carbohydrate, protein và lipid. B. carbohydrate, chất khoáng và nước. C. protein, lipid và nước. D. protein, chất khoáng và nước. Câu 8: Các chất khoáng được thực vật hấp thụ ở A. Dạng phân tử. B. Dạng keo. C. Dạng ion. D. Thể rắn. Câu 9: Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây? A. Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao. B. Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to. C. Lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng. D. Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân. Câu 10: Động mạch là những mạch máu A. xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan. B. xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan. C. chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan. D. xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan. Câu 11: Chất hữu cơ được vận chuyển ở thân chủ yếu: A. Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. Từ mạch gỗ sang mạch rây. C. Từ mạch rây sang mạch gỗ. D. Qua mạch gỗ. Câu 12: Tập tính bẩm sinh là những tập tính? A. Sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó. B. Sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. C. Học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó. D. Học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Câu 5: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đối với A. Sự chuyển hoá của sinh vật. B. Sự biến đổi các chất. C. Sự trao đổi năng lượng. D. Sự sống của sinh vật. Câu 6: Yếu tố ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là A. Hàm lượng khí oxygen. B. ánh sáng. C. muối khoáng D. gió Câu 7: Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày? A. Ban đêm. B. Buổi sáng. C. Cả ngày và đêm.D. Ban ngày. Câu 8: Chuyển hóa năng lượng là A. sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. B. sự biến đổi năng lượng từ nơi này sang nơi khác. C. sự truyền năng lượng từ nơi này sang nơi khác. D. sự thay đổi năng lượng theo chiều hướng tăng hoặc giảm dần. 9
  10. Câu 9: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến trao đổi nước của thực vật là: A. muối khoáng. B. diệp lục. C. độ ẩm. D. nhiệt độ. Câu 10: Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa A. Vitamin A. B. Vitamin B. C. Vitamin C. D. Vitamin D. Câu 11: Quang hợp là A. là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon đioxide nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ. B. là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon đioxide nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và oxygen. C. là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon đioxide nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất oxygen. D. là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon đioxide nhờ năng lượng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và oxygen. Câu 12: Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của thực vật là A. nồng độ khí oxygen. B. Ánh sáng. C. gió. D. muối khoáng. Câu 13. Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây. A. Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử. B. Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử giống nhau liên kết với nhau. C. Phân tử là một tập hợp gồm hai hay nhiều nguyên tử. D. Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học. Câu14. Nguyên tử khí hiếm là nguyên tử có A. số electron trong nguyên tử là số chẵn. B. số proton bằng số neutron. C. tám electron ở lớp ngoài cùng (trừ He). D. tám electron trong nguyên tử (trừ He). Câu 15.Trong liên kết cộng hóa trị, các electron chung giữa hai nguyên tử được hình thành từ A. một số electron thích hợp ở ngoài cùng của mỗi nguyên tử. B. tất cả các electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tử. C. tất cả các electron có trong hai nguyên tử. D. một electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử. Câu 16. Khi nói về nước có các ý kiến như sau: A. Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là giống nhau. 10
  11. B. Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là khác nhau. C. Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là ngược nhau. D. Phân tử nước trong nước đá, giống phân tử nước lỏng và khác phân tử hơi nước PHẦN II: TỰ LUẬN: ( 6 ĐIỂM) Câu 17. (0,5 điểm) Có một số quả đấm cửa làm bằng đồng và một số quả làm bằng sắt mạ đồng. Hãy tìm cách phân loại chúng? Câu 18. (1,0 điểm) a) Hãy vẽ tia sáng xuất phát từ điểm M tới gương rồi phản xạ qua điểm N (hình vẽ) và trình bày cách vẽ Một người đứng trước gương phẳng và tiến lại gần gương thêm 10cm, khoảng cách giữa người này và ảnh tạo bởi gương giảm bao nhiêu? Câu 19. (0,5 điểm)Vì sao vào những buổi trưa hè, ta đứng dưới bóng cây to thì lại thấy mát hơn khi đứng dưới mái che? Câu 20. (1,5 điểm): Giải thích được vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời. Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh trong phòng khách Câu 21. (1 điểm) a. Nêu các biện pháp đảm bảo đủ nước cho cơ thể mỗi ngày. b. Trong trường hợp nào phải truyền nước cho cơ thể? Câu 22.(1,5 điểm):Tại sao các nguyên tố khí hiếm tồn tại độc lập ở điều kiện thường? HÊT IV. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án A D B C A A A C B B A B D C A A PHẦN II: TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 17 - Đưa các quả đấm cửa lại gần thanh nam châm.Nếu quả đấm nào bị (0,5 thanh nam châm hút thì nó được làm bằng sắt mạ đồng điểm) - Đưa các quả đấm cửa lại gần thanh nam châm.Nếu quả đấm cửa nào không bị thanh nam châm hút thì đó là quả đấm làm bằng đồng. 11
  12. Câu 18 a) * Cách vẽ: Vẽ ảnh M' của M qua gương, nối M' với N cắt gương tại I, (1,0 nối I với M ta có tia tới MI và tia phản xạ IN cần vẽ. điểm) * Hình vẽ: b) Do khoảng cách giữa người và gương giảm 10 cm nên khoảng cách từ vật đến gương giảm 10 cm. Vậy khoảng cách giữa người này và ảnh tạo bởi gương giảm 20 cm. Câu 19 Vào những ngày trời nắng, đứng dưới bóng cây to lại thấy mát hơn (0,5 khi đứng dưới mái che vì tán lá che bớt ánh sáng mặt trời và ở cây điểm) có quá trình thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ của môi trường, còn mái che chỉ che bớt ánh sáng mặt trời mà không có sự thoát hơi nước. - Nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống bình thường dù không Câu 20 có ánh nắng mặt trời vì chúng thích nghi với việc quang hợp trong điều (1,5 kiện ánh sáng mặt trời yếu thậm chí không có ánh sáng mặt trời. Những điểm) cây như vậy được gọi là những cây ưa ánh sáng yếu (cây ưa bóng). - Ý nghĩa của việc trồng cây xanh trong phòng khách: + Cây xanh quang hợp tạo ra oxygen giúp con người hô hấp tốt hơn. + Một số cây xanh có khả năng lọc sạch không khí bằng cách hấp thụ khí độc phát ra từ nội thất trong nhà như amoniac, benzene, hoặc hấp thu các bức xạ phát ra từ những thiết bị điện tử → tạo ra không gian thoáng mát, sạch sẽ, an toàn cho sức khỏe của những người trong gia đình. + Giúp làm đẹp không gian phòng khách → giú người cảm thấy thư giãn. Câu 21 a. Có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể bằng các biện pháp: (1,0 - Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày điểm) - Bổ sung nước trước, trong và sau khi vận động với cường độ cao. - Bổ sung thêm hoa quả mọng nước. - Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt. - Vào mùa hè cần bổ sung nhiều nước hơn. b. Cần phải truyền nước khi cơ thể mất nước quá nhiều như tiêu chảy, nôn quá nhiều,... mà không thể cung cấp nước qua đường uống. Câu 22 (1,5 Vì lớp ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm có 8 electron(trừ He có 2 điểm) electron) 12