Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Năm học 2022-2023 - Hồ Văn Thắng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Năm học 2022-2023 - Hồ Văn Thắng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_7_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Năm học 2022-2023 - Hồ Văn Thắng (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN LỚP 7- CƯƠNG GIÁN – NĂM HỌC 2022-2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Giáo viên thực hiện: Hồ Văn Thắng, Bùi Văn Quân, Đinh Thị Thoa) 1. Bảng ma trận Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số Thông Vận dụng Điểm Nhận biết Vận dụng YCCĐ hiểu cao số TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 Bài 4: Phân tử, đơn chất, hợp chất (3 tiết) 4 4 1.0 2. Bài 5: Giới thiệu về liên kết hoá học (5 tiết) 4 2 2 4 1.5 3. Bài 13:Sự phản xạ ánh sáng (5 tiết) 6 6 1.5 4. Bài 14: Nam châm (3 tiết) 4 4 1.0 5. Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật (4 1 4 4 1 1.25 tiết) 6. Bài 25: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở sinh vật ( 4 tiết). 2 3 5 1.25 7. Bài 26: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật ( 4 tiết). 5 5 1.25 8. Bài 27: Khái quát về cảm và cảm ứng ở thực vật vật ( 2 tiết). 3 3 0. 75 9. Bài 28: Tập tính ở động vật ( 2 tiết). 2 2 0. 5 Số yêu cầu cần đạt 4 12 8 4 8 0 4 0 24 16 10,00 Điểm số 1,0 3,0 2,0 1,0 2,0 0 1,0 0 6,0 4,0 10 10 điểm 10 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm điểm 2.Bản đặc tả ma trận đề kiểm tra, đánh giá cuối kì I môn KHTN lớp 7- Cương Gián Số ý TL/số câu Câu hỏi Nội hỏi TN Mức độ Yêu cầu cần đạt dung TL TN TL TN (Số ý) (Số câu)
- Số ý TL/số câu Câu hỏi Nội hỏi TN Mức độ Yêu cầu cần đạt dung TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) Chủ đề 3: Phân tử (14 tiết) - Phân - Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. Nêu được một số ví dụ về đơn chất 2 Câu 1. tử, đơn và hợpchất. Câu 2 chất, hợp chất. – Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí 2 Câu 3. - Giới hiếm; Câu 4 Nhận thiệu về biết - Sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp 2 Câu 5. liên kết vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Câu 6 hóa học. Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, .). – Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo 2 Câu 7. ra. ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như Câu 8 NaCl, MgO, ). Thông – Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị. hiểu Vận - Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu. 2 Câu 17. dụng VD cao – Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp.– Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp Bài tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh. 13:Sự – Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung của định luật phản xạ ánh sáng. phản xạ Nhận – Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng và dựng được ảnh của một vật tạo ánh sáng biết (5 tiết) bởi gương phẳng. Thông – Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán. hiểu
- Số ý TL/số câu Câu hỏi Nội hỏi TN Mức độ Yêu cầu cần đạt dung TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) Vận – Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản. 6 Câu dụng 18a. Vận dụng cao Bài 14: Nhận – Tiến hành thí nghiệm để nêu được: 4 Câu Nam biết + Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau; 18b. châm (3 + Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm). tiết) Thông – Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm. hiểu Vận dụng – Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật. 1 Câu 9. – Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở thực vật 1 Câu 10. và động vật, cụ thể: Nhận + Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá trình biết thoát hơi nước; + Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật; Vai trò + Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước; của + Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví nước, dụ ở người); trao đổi Thông + Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ 1 Câu 11. nước và hiểu các chất lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống); dinh
- Số ý TL/số câu Câu hỏi Nội hỏi TN Mức độ Yêu cầu cần đạt dung TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) dưỡng + Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được con 1 Câu 12. đối với đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật (đại diện ở người); cơ thể sinh vật (12 tiết) + Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng 1 Câu 13. của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây; – Giải thích được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước. 1 Câu 14. + Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát tranh, ảnh, 5 Câu mô hình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở người. 19a. Vận dụng Vận – Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật 2 Câu dụng vào thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây). 19b. cao – Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật 2 Câu vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...). 19c. - Bài 27. Nhận – Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm 1 Câu 15. Khái biết ứng ở sinh vật (ở thực vật và động vật). quát về – Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật. cảm và 1 Câu 16. cảm ứng – Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật; lấy được ví dụ minh hoạ.– Thực hành: ở thực quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động vật. vật vật ( Thông – Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật (ví dụ hướng 2 tiết). sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc).
- Số ý TL/số câu Câu hỏi Nội hỏi TN Mức độ Yêu cầu cần đạt dung TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) Bài hiểu – Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật. 3 Câu 20. 28.Tập tính ở Vận – Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn động vật dụng (ví dụ trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt). ( 2 tiết). Vận dụng cao Tổng 24 16 4 16 3. Đề Kiểm tra A. Phần Trắc nghiệm: 4 điểm Câu 1. Hợp chất là những chất do A. Một nguyên tố hóa học tạo thành B. Hai nguyên tố hóa học tạo thành C. Ba nguyên tố hóa học tạo thành D. Hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học tạo thành Câu 2. Trong các chất sau chất nào là đơn chất A. Kim loại copper được tạo thành từ nguyên tố Cu B. Nước được tạo thành từ các nguyên tố H và O C. Khí carbon dioxide được tạo thành từ các nguyên tố C và O D. Muối ăn được tạo thành từ các nguyên tố Na và Cl Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng A. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn giống nhau B. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn khác nhau C. Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau D. Trong một phân tử, luôn có nguyên tử oxygen Câu 4. Trong các chất sau chất nào là hợp chất A. Kim loại iron được tạo thành từ nguyên tố Fe B. Khí hydrogen được tạo thành từ nguyên tố H C. Ammonia được tạo thành từ các nguyên tố N và H D. Khí nitrogen được tạo thành từ nguyên tố N Câu 5. Nguyên tử khí hiếm có A. Số electron trong nguyên tử là số chẵn B. Số proton bằng số neutron
- C. Tám electron Trong nguyên tử (trừ He) D. Tám electron ở lớp ngoài cùng (Trừ He) Câu 6. Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na A. Nhường 1 electron B. Nhận 1 electron C. Nhường 2 electron D. Nhận 2 electron Câu 7. Các khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử độc lập, không tham gia liên kết với nguyên tử khác vì A. Số lượng các nguyên tố khí hiếm rất nhỏ B. Các nguyên tử khí hiếm có kích thước rất nhỏ C. Các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững D. Các khí hiếm ở thể khí trong điều kiện thường Câu 8. Trong quá trình các nguyên tử liên kết vơi nhau bằng liên kết ion hay liên kết cộng hóa trị đã diễn ra sự thay đổi về số lượng A. Proton trong các nguyên tử B. Neutron trong các nguyên tử C. Electron ở lớp trong cùng của mỗi nguyên tử D. Electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử Câu 9. Nước trong cơ thể động vật như: bò, lợn, chó, thải ra ngoài chủ yếu bằng con đường nào dưới đây? A. Thải nước ra ngoài thông qua hơi thở B. Thải nước ra ngoài thông qua mồ hôi C. Thải nước ra ngoài thông qua thải phân D. Thải nước ra ngoài thông qua nước tiểu Câu 10. Nước từ đất đi vào vào tế bào lông hút của rễ cây theo cơ chế nào? A. Cơ chế dòng chảy B. Cơ chế chủ động C. Cơ chế thẩm thấuD. Cơ chế ngược chiều nồng độ Câu 11. Bộ phận nào sau đây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân lá? A. Phần ruột B. Mạch gỗC. Phần vỏ D. Mạch rây Câu 12. Đáp án nào sau đây là con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người A. Miệng thực quản dạ dày ruột non ruột già hậu môn. B. Miệng dạ dày thực quản ruột non ruột già hậu môn. C. Miệng thực quản dạ dày ruột già ruột non hậu môn. D. Miệng thực quản ruột non dạ dày ruột già hậu môn. Câu 13. Đáp án nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của nước trong tế bào? A. Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất. B. Nước là thành phần cấu trúc của tế bào. C. Nước trong tế bào luôn được đổi mới. D. Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. Câu 14. Dựa vào mô hình cấu trúc của một phân tử nước, hãy cho biết đáp án nào sau đây là thành phần cấu trúc của một phân tử nước?
- A. 1 nguyên tử hiđrogen(H) và 2 nguyên tử ôxigen(O) B. 2 nguyên tử hiđrogen(H) và 2 nguyên tử ôxigen(O) C. 2 nguyên tử hiđrogen(H) và 1 nguyên tử ôxigen(O) D. 1 nguyên tử hiđrogen(H) và 1 nguyên tử ôxigen(O) Câu 15. Thế nào là cảm ứng ở thực vật ? A. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định B. Khả năng phản ứng của thực vật đối với kích thích của môi trường C. Hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng D. Khả năng vận động của cơ thể hoặc một cơ quan theo đồng hồ sinh học. Câu 16.. Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật là A. Giúp sinh tồn tại và phát triển B. Giúp sinh vật tìm đến ánh sáng C. Giúp sinh vật tìm đến nguồn nước D. Giúp sinh vật tìm đến nguồn dinh dưỡng B. Phần tự luận: 6 điểm Câu 17.( 0,5 điểm) Tính khối lượng phân tử: a. Carbon diodixe, biết phân tử gồm 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O b. Ammonia, biết phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H Câu 18: .( 2,5 điểm) a .( 1,5 điểm) Trên hình vẽ một tia sáng SI chiếu lên một gương phẳng. Góc tạo bởi tia SI với mặt gương bằng 30°. 1) Hãy vẽ tiếp tia phản xạ 2) Tính Góc tới và góc phản xạ b. ( 1.0 điểm) Nam có một thanh nam châm thẳng. Do vô tình thanh nam châm bị gãy ra làm hai nửa bằng nhau. Khi để tự do, hai nửa này có thể chỉ hướng như la bàn không? Câu 19. .( 2,25 điểm)
- a. Dựa vào sơ đồ vận chuyển các chất thông qua hệ tuần hoàn người. Hãy mô tả quá trình vận chuyển các chất ở vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ? b. Vì sao phải tưới nhiều nước cho cây vào những ngày nắng nóng, khô hanh ? c. Uống đủ nước, luyện tập thể dục, thể thao phù hợp,.. sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể. Hãy tìm hiểu thêm các biện pháp giúp tăng cường trao đổi chất của cơ thể và giải thích? Câu 20.( 0,75 điểm). Vì sao các loài động vật phải di cư? ĐÁP ÁN A. Trắc nghiệm: 4 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm 1-D 2-A 3-C 4-C 5-D 6-A 7-C 8-D 9-D 10-C 11-B 12-A 13-D 14-C 15-B 16-A B. Tự luận Câu 17.( 0,5 điểm). Khối lượng phân tử a. Carbon dioxide là: 1.12 + 2.16 = 44 amu b. Ammonia là: 1.14 + 3.1 = 17 amu Câu 18.( 2,5 điểm). a) .( 1,5 điểm) + Vẽ pháp tuyến IN vuông góc với gương phẳng. + Vẽ tia phản xạ IR nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và pháp tuyến tại điểm tới, sao cho góc tới i bằng góc phản xạ i’: i = i’. + Xem hình vẽ
- b) .( 1.0 điểm) Vì SI hợp với mặt gương góc 30° nên góc tới i = 90 – 30 = 60°. Suy ra: góc phản xạ i’ = i = 60°. Câu 19.( 2.25 điểm) a .( 1,25 điểm) - Quá trình vận chuyển các chất ở vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẫm mang CO 2 từ tâm thất phải theo động mạch phổi đến mao mạch phổi. Tại đây đã diễn ra quá trình trao đổi khí (máu nhận O 2 ,thải CO2) máu măng O2 trở thành đỏ tươi, sau đó tập trung theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái. - Quá trình vận chuyển các chất ở vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi mang chất dinh dưỡng và khí O 2 từ tâm thất trái theo động mạch chủ phân phối đến các mao mạch phần trên, các mao mạch phần dưới cơ thể và đến tận các tế bào. Tại đây xảy ra sự trao đổi chất (máu nhận khí CO2 và chất cặn bã; thải chất dinh dưỡng và khí O 2), máu mang khí CO2 và chất cặn bã chuyển thành đỏ thẫm tập trung theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới đổ về tâm nhĩ phải. b.( 0,5 điểm) Vào những ngày nắng nóng, những ngày khô hanh làm cho độ ẩm của không khí giảm, hơi nước của cây sẽ thoát ra ngoài nhiều hơn, làm cây bị mất nước. Nên người ta thường phải tưới nước nhiều hơn để cây không bị thiếu nước. Còn vào những ngày râm mát, nồm ẩm thì hơi nước thoát ra ít hơn nên không cần phải tưới nhiều nước. c.( 0,5 điểm) - Uống đủ nước, luyện tập thể dục, thể thao phù hợp,.. sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể. - Quá trình trao đổi chất là sự chuyển hóa năng lượng từ thức ăn cho bộ máy cơ thể vận hành. Khi chúng ta tăng cường luyện tập thể dục thể thao là đang thúc đẩy cơ thể vận động, tăng cường quá trình chuyển hóa năng lượng. Câu 20.( 0,75 điểm) - Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, một số loại côn trùng, chim, cá có hiện tượng di cư để tránh rét hoặc tìm nơi sinh sản. - Ví dụ : Chim di cư tránh rét, cá hồi vượt đại dương để sinh sản. - Khi di cư, động vật thường định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt trời, các vì sao, địa hình, từ trường, hướng dòng chảy. - Tập tính di cư nhằm tránh điều kiện môi trường không thuận lợi.

