Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_toan_truong_thcs_pho_hai_co_da.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
- KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ II TOÁN 6 A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TOÁN – LỚP 6 Mức độ đánh giá Tổng % Nội điểm Chủ dung/Đơn Vận dụng TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng đề vị kiến cao thức TN TNK TNK TN TL TL TL TL KQ Q Q KQ Phân số. Tính chất cơ bản của 5 Phân phân số. 1 1 1 số So sánh phân số Các phép 1 2 2 2 45 tính với phân số Số thập phân và các phép Số tính với số 1 1 2 2 thập thập phân. 17,5 phân Tỉ số và tỉ số phần trăm Điểm, đường 1 2,5 thẳng, tia Đoạn Hình thẳng. Độ 1 1 12,5 học 3 dài đoạn phẳng thẳng Góc. Các góc đặc 2 1 10 biệt. Số đo góc Thu thập, Một số tổ chức, yếu tố phân tích 2 5 thống và xử lí số 4 kê và liệu xác Mô tả xác suất suất (thực nghiệm) 2,5 trong một 1
- số trò chơi và thí nghiệm đơn giản. Tổng: Số câu 7 5 11 5 2 22 Điểm 1,25 1,5 4,5 1,0 10,0 1,75 Tỉ lệ % 17,5% 27,5% 45% 10% 100% Tỉ lệ chung 45% 55% 100%
- B. BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TOÁN – LỚP 6 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức 1 Chương/Chủ đề Mức độ đánh giá Vận Nhận Thông Vận dụng biết hiểu dụng cao Phân số. Nhận biết: Tính chất – Nhận biết được phân số với tử số cơ bản hoặc mẫu số là số nguyên âm. của phân – Nhận biết được khái niệm hai số. So phân số bằng nhau và nhận biết sánh phân được quy tắc bằng nhau của hai 1 1 số phân số. – Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số – Nhận biết được số đối của một phân số. – Nhận biết được hỗn số dương. 1 Thông hiểu: – So sánh được hai phân số cho trước. Các phép Vận dụng: tính với – Thực hiện được các phép tính phân số cộng, trừ, nhân, chia với phân số. – Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu 2 2 ngoặc với phân số trong tính toán 3 Phân (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh số một cách hợp lí). – Tính được giá trị phân số của một số cho trước và tính được một số biết giá trị phân số của số đó. – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) gắn với các phép tính về phân số (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí,...). Vận dụng cao: – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc) gắn với các phép tính về phân số. Số thập Nhận biết: Số phân và – Nhận biết được số thập phân âm, thập các phép số đối của một số thập phân. phân tính với Thông hiểu:
- số thập – So sánh được hai số thập phân cho phân. Tỉ trước. 1 2 số và tỉ số Vận dụng: phần trăm – Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân. 1 2 – Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí). – Thực hiện được ước lượng và làm tròn số thập phân. – Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước, tính được một số biết giá trị phần trăm của số đó. – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) gắn với các phép tính về số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm (ví dụ: các bài toán liên quan đến lãi suất tín dụng, liên quan đến thành phần các chất trong Hoá học,...). – Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng. Vận dụng cao: – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc) gắn với các phép tính về số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm. HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG Điểm, Nhận biết: đường – Nhận biết được những quan hệ cơ thẳng, tia bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng; tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm phân 1 biệt. – Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song. – Nhận biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng. – Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm. – Nhận biết được khái niệm tia.
- Đoạn Nhận biết: thẳng. Độ – Nhận biết được khái niệm đoạn 1 1 dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, thẳng độ dài đoạn thẳng. Góc. Các Nhận biết: góc đặc – Nhận biết được khái niệm góc, 3 Hình biệt. Số điểm trong của góc (không đề cập học đo góc đến góc lõm). 2 1 phẳng – Nhận biết được các góc đặc biệt (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt). – Nhận biết được khái niệm số đo góc. MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT Thu thập, Nhận biết: tổ chức, – Làm quen với mô hình xác suất phân tích trong một số trò chơi, thí nghiệm và xử lí đơn giản (ví dụ: ở trò chơi tung 2 số liệu đồng xu thì mô hình xác suất gồm 4 hai khả năng ứng với mặt xuất hiện của đồng xu, ...) Mô tả xác Thông hiểu: Một suất (thực – Làm quen với việc mô tả xác suất số yếu nghiệm) (thực nghiệm) của khả năng xảy ra tố xác trong một nhiều lần của một sự kiện trong một suất số trò số mô hình xác suất đơn giản. chơi và Vận dụng: 1 thí – Sử dụng được phân số để mô tả nghiệm xác suất (thực nghiệm) của khả đơn giản. năng xảy ra nhiều lần thông qua kiểm đếm số lần lặp lại của khả năng đó trong một số mô hình xác suất đơn giản.
- C. ĐỀ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II BÀI ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ II Môn: Toán 6 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) I. Trắc nghiệm khách quan ( 3điểm). Chọn phương án đúng trong các câu sau: Câu 1. Số lỗi vi phạm nội quy của học sinh tổ 1 lớp 6A được tổ trưởng ghi lại trong bảng sau. 1 2 0 3 4 0 1 5 2 2 Hỏi trong tổ 1 lớp 6A học sinh mắc nhiều nhất là bao nhiêu lỗi ? A. 1 B. 5 C. 2 D. 0 5 Câu 2. Số nghịch đảo của là: 8 5 5 5 8 A. B. C. D. 8 8 8 5 Câu 3. Viết số thập phân -0,25 về dạng phân số ta được: 1 5 1 2 A. B. C. D. 4 2 4 5 Câu 4. Bạn An đo nhiệt độ cơ thể (đơn vị 0C) của 5 bạn trong lớp thu được dãy số liệu sau: 37,1 36,9 37 36,9 36,8 An đã dùng phương pháp nào để thu thập số liệu trên: A. Quan sát B. Làm thí nghiệm C. Lập bảng hỏi D. Phỏng vấn 1 Câu 5. Hỗn số -3 viết được dưới dạng phân số là: 5 16 3 8 14 A. B. C. D. 5 5 5 5 Câu 6. Làm tròn số a = 135,4956 đến chữ số thập phân thứ hai ta được số thập phân nào sau đây: A. 135,49 B. 135,51 C. 135,50 D. 136 Câu 7. Cho A· BC 450 và M· ON = A· BC . Khi đó số đo góc MON bằng. A. 300 B. 400 C. 450 D. 500 Câu 8. Cho điểm E thuộc đoạn thẳng IK. Biết IE 4cm,EK 10cm. Tính độ dài của đoạn thẳng IK. A. 4 cm B. 7 cm C. 6 cm D. 14 cm Câu 9. Tung 1 đồng xu hai mặt N và S cân đối và đồng chất 20 lần. Có 8 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là bao nhiêu? 2 12 A. 8 B. C. 20 D. 5 20 Câu 10. Lúc 9 giờ thì kim phút và kim giờ của đồng hồ tạo thành góc gì? A.góc nhọn. B. góc tù C. góc vuông. D. góc bẹt. Câu 11. Cho hình vẽ , điểm nào thuộc tia Oy? x A C O B y . . . .
- A. Điểm A B. Điểm B C. Hai điểm A và C D. Điểm C Câu 12. Một quyển sách giá 80000 đồng. Tìm giá mới của quyển sách khi quyển sách được giảm giá 25%. A. 60000 đồng B. 50000 đồng C. 40000 đồng D. 20000 đồng II. Tự luận (7 điểm) Câu 13. Thực hiện phép tính(tính nhanh nếu có thể): 3 5 5 3 5 8 2 a) b) . + . c) 30% 0,6 7 7 6 11 6 11 5 2 2 x 1 8 Câu 14. Tìm x, biết: a) x b) 3,4 3x 5,8 c) 3 5 2 x 1 Câu 15. Ba bác Đông, Nam, Bắc góp vốn đầu tư mua máy cày hết 24 triệu đồng. Sau khi góp số tiền của bác 1 Đông, Nam lần lượt bằng và 25% tổng số tiền thu được. Tính số tiền của mỗi người đã góp. 3 Câu 16. a) Cho hình vẽ bên. Hãy nêu tên các góc có trong hình vẽ. z b) Cho điểm I thuộc đoạn thẳng MN, biết MN = 6cm, IM = y 3cm. Hỏi điểm I có phải là trung điểm của đoạn MN không? Vì sao? Câu 17. Tính giá trị biểu thức: A 1 1 1 1 x S 1 2 . 1 2 . 1 2 ... 1 2 2 3 4 50 ---- Hết ---- D. HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN 6 CUỐI HỌC KÌ II T. Trắc nghiệm khách quan(3 điểm): (Mỗi câu trả lời đứng được 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D C B A C C D B C B A 0+II. Tự luận(7 điểm): Câu Ý Hướng dẫn chi tiết Điểm 3 5 3 5 2 0,5 a) 13 0,5đ 7 7 7 7 5 3 5 8 5 3 8 5 5 0,5 1,5đ b) 1 0,5đ 6 11 6 11 6 11 11 6 6
- 2 0,25 c) 30% 0,6 0,4 0,3 0,6 5 0,5đ 0,7 0,25 2 2 x 3 5 2 2 0,25 x a) 5 3 0,25 0,75đ 6 10 x 15 15 0,25 4 x 15 14 3,4 3x 5,8 3x 3,4 5,8 0,25 b) 3x 2,4 1,5đ 0,75đ x 2,4 : 3 0,25 x 0,8 0,25 x 1 8 2 x 1 x 1 x 1 2.8 c) 0,25 0,5đ x 1 2 16 0,25 x – 1 = 4 hoặc x – 1 = - 4 x = 5 hoặc x = -3 1 Tiền vốn của bác Đông là: 24. 8 (triệu đồng) 15 3 0, 5 1 0, 5 Tiền vốn của bác Nam là: 24.25% 24. 6 (triệu đồng) 1,5đ 4 0, 5 Tiền vốn của bác Bắc là: 24 8 6 10 (triệu đồng) Các góc có trong hình vẽ là: z a) x· Ay ; y· Az ; x· Az 0,5 y 0,5đ A 16 x b) Hình vẽ 1,5đ 0,5đ M I N 0,5 Ta có MI+ IN=MN nên IN=MN-MI = 6 – 3 = 3 (cm). 0,5 0,5đ Do IM = IN = 3cm và điểm I thuộc đoạn thẳng MN Vậy I là trung điểm của đoạn thẳng MN
- 1 1 1 1 S 1 2 . 1 2 . 1 2 ... 1 2 2 3 4 50 3 8 15 2499 17 2 . 2 . 2 ... 2 0,25 2 3 4 50 1.3 2.4 3.5 49.51 0,5đ . . ... 0,25 22 32 42 502 (1.2.3...49).(3.4.5...51) 1.51 51 (2.3.4...50).(2.3.4...50) 50.2 100 Lưu ý: Mọi cách giải đúng đều cho điểm tối đa. Ngày dạy:17,19,20/05/2023 TIẾT 134,135,136 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 2: CHỈ SỐ KHỐI CƠ THỂ (BMI) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được chỉ số khối cơ thể (BMI) và ý nghĩa của nó trong thực tiễn. - Thực hành tính chỉ số BMI - Thực hiện được các yêu cầu của hoạt động thực hành 2. Năng lực Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học Năng lực riêng: - Nhận biết được yêu cầu, sử dụng được công thức để tính chỉ số BMI - Sử dụng được kết quả biểu đồ, bảng để đánh giá thể trạng. - Đọc hiểu được thông tin từ biểu đồ, từ bảng đánh giá thể trạng ở người lớn theo BMI đối với người châu Á – Thái Bình Dương. 3. Phẩm chất Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV,... - Biểu đồ đánh giá thể trạng trẻ em theo BMI (hình 1 SGK), phiếu học tập. 2. Đối với học sinh: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu chỉ số khối cơ thể và ý nghĩa a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, công thức tính và biểu đồ đánh giá thể trạng trẻ em theo BMI b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHỦ - GV giới thiệu về chỉ số khối cơ thể BMI và ĐỀ công thức tính, nhân mạnh đơn vị tính của từng 1. Giới thiệu về chỉ số khối cơ thể đại lượng - Chỉ số khối cơ thể thường được - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ đánh giá thể biết đến với tên viết tắt BMI theo tên trạng trẻ em theo BMI (SGK – tr 73) thảo luận tiếng Anh Body Mass Index, là một theo nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: tỉ số cho phép đánh giá thế trạng của + Một bạn 12 tuổi có chỉ số BMI là 17, vậy thể một người là gầy, bình thường hay trạng bạn đó như thế nào? béo. + Một bạn có chỉ số BMI là 22, bạn đó được - Chỉ số khối cơ thể của một người đánh giá là có nguy cư béo phì, em hãy dự đoán được tính theo công thức sau: tuổi của bạn? BMI = ℎ2 trong đó m là khối lượng + Một bạn 13 tuổi, có chỉ số BMI trong khoảng cơ thể tính theo ki-lô-gam, h là chiều nào thì thiếu cân? Sức khỏe dinh dưỡng tốt? cao tính theo mét. Chỉ số này thường Nguy cơ béo phì? Béo phì? được làm tròn đến hàng phần mười. - GV kết luận về mối quan hệ giữa ba yếu tố: Bảng đánh giá thể trạng ở người lớn tuổi, chỉ số và thể trạng theo BMI (SGK trang 74) - GV cho HS đọc bảng đánh giá thể trạng của 2. Ý nghĩa của BMI trog thực tiễn người lớn theo BMI đối với châu Á – Thái Bình Thông qua chỉ số BM I, ta có thể biết Dương, hướng dẫn để HS hiểu rõ mối quan hệ chính xác một người đang mắc bệnh giữa 3 yếu tố: giới tính, chỉ số và thể trạng. béo phì, thừa cân hay suy dinh - GV cho HS thảo luận nhóm nêu ý nghĩa của dưỡng. của BMI trong thực tiễn và nêu các biện pháp thực hiện để có cơ thể khỏe mạnh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo, thảo luận + GV gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận + Các HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh. - GV chốt kiến thức Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động học tập a. Mục tiêu: HS thực hành tính chỉ số BMI của từng cá nhân trong nhóm, của người thân trong gia đình và tổng kết các kết quả b. Nội dung: HS thảo luận nhóm, thực hành c. Sản phẩm học tập: Kết quả bảng thống kê của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT NV1: Giáo viên chia lớp thành các nhóm, tổ ĐỘNG chức cho từng HS trong nhóm tính chỉ số BMI Bảng kết quả: của bản thân mình và viết kết quả vào bảng Chỉ số Đánh giá Họ và tên nhóm BMI thể trạng NV2: GV yêu cầu HS tính chỉ số BMI của người ? ? ? thân trong gia đình và đánh giá giá thể trạng sau đó điền vào bảng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành theo các yêu cầu của GV + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo, thảo luận + GV tiến hành tập hợp các kết quả của HS. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả thực hành của HS. - Đối với các kết quả thể trạng của bản thân hoặc người thân chưa tốt, GV yêu cầu HS hãy đề xuất biện pháp để cải thiện kết quả thể trạng * CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV giúp HS củng cố khái niệm, công thức tính và biểu đồ đánh giá thể trạng trẻ em theo BMI. - GV khuyến khích HS đề xuất các biện pháp để cải thiện nếu thể trạng chưa tốt

