Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 33-36 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 33-36 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_6_tiet_33_36_nam_hoc_2022_2023_truong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 33-36 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án)
- Tiết 33-34: KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ HỌC KỲ I I. Mục tiêu: 1. Năng lực - Nhớ lại và vận dụng có hệ thống các kiến thức đã học + Rèn kỹ năng giải bài tập trong nửa đầu học kì 1 + Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học. + Phát triển năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực hợp tác. 2.Phẩm chất: Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra và luyện tập tính cẩn thận khi tính toán và trình bày . II. Hình thức kiểm tra và thời lượng. 1. Hình thức: Trắc nghiệm; Tự luận 2. Thời lượng: 90 phút III. Ma trận : 1. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TOÁN – LỚP 6 Mức độ đánh giá Tổn g % Vận dụng Nội dung/Đơn vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điể TT Chủ đề cao thức m TNK TNK TNK TNK TL TL TL TL Q Q Q Q Số tự nhiên và tập hợp 1 1 các số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự (0,25 (0,25 5 nhiên đ) đ) Các phép tính với số tự 1 1 2 1 Số tự nhiên. Phép tính luỹ 1 nhiên thừa với số mũ tự (0,25 (0,25 (2 (1,0 35 nhiên. đ) đ) đ) đ) Tính chia hết trong tập 3 1 1 1 hợp các số tự nhiên. Số 32, nguyên tố (0,75 (1 (1,0 (0,5 5 đ) đ) đ) đ) Tam giác đều, hình 1 1 2 Các vuông, lục giác đều hình 5 (0,25 (0,25 phẳng đ) đ) trong
- thực Hình chữ nhật, hình 2 1 1 1 tiễn thoi (0,5 (0,25 (0,5 (1,0 22, đ) đ) đ) đ) 5 Tổng 8 4 4 3 1 Tỉ lệ % 20% 45% 30% 5% 100 Tỉ lệ chung 65% 35% 100
- ĐỀ BÀI Phần I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Chọn phương án đúng Câu 1: (NB) xm . xn bằng m+n m : n m. n m n A. x B. x C. x D. x Câu 2: (TH) Số 15 được biểu diễn bởi các chữ số La Mã nào trong các đáp án sau: A. VI B. XV C. XIX D. IX Câu 3: (NB) Trong hình chữ nhật, phát biểu nào sau đây sai? A. Bốn góc vuôngB. Hai đường chéo bằng nhau C. Hai cạnh đối bằng nhauD. Bốn cạnh bằng nhau Câu 4: (NB) Cho số A = 9450. Số A chia hết cho các số nào sau đây. A. Chỉ chia hết cho 2 và 5B. Chỉ chia hết cho 2; 3 và 5 C. Chỉ hết cho 3 và 5D. Chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 Câu 5: (TH) Một miếng gỗ hình thoi có kích thước hai đường chéo lần lượt là 6cm; 8cm. Diện tích của miếng gỗ là: A.24cm2 B. 12cm2 C. 20cm2 D.10 cm2 Câu 6: (NB) Trong các số sau, số nào là hợp số ? A. 0 B. 1 C. 2 D. 9 Câu 7: (NB) Tập hợp A các số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn 15 là: A. A={10;11;12;13;14; 15}B. A = 11;12;13;14; 15 C. A = {10;11;12;13;14} D. A= {11;12;13;14;15} Câu 8: (TH) Kết quả phép tính 76 : 75 . 75 bằng: A. 16 B. 75 C. 76 D. 716 Câu 9: (NB) Quan sát các hình sau, các hình có các cạnh đối song song và bằng nhau là : Hình 3 Hình 4 Hình 1 Hình 2 A. Hình 1; 2; 3 B. Hình 2; 3; 4 C. Hình 1;3;4D. Hình 1;2;4 Câu 10: (TH) Một mảnh vườn hình vuông có chu vi bằng chu vi mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài cạnh là 24m, chiều rộng là 16 m. Khi đó diện tích mảnh vườn là:
- A.80m2 B .400m2 C. 384m2 D. 800m2 Câu 11:(NB) Cặp số nào sau đây là nguyên tố cùng nhau? A. 3 và 11B. 4 và 6C. 2 và 6D. 9 và 12 Câu 12. (NB) Trong hình gạch lát dưới đây, người ta đã sử dụng các loại gạch hình: A. Hình tam giác đều, hình vuông B. Hình vuông, hình lục giác đều. C. Hình lục giác đều, hình tam giác đều. D. Hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều. Phần II. TỰ LUẬN (7 điểm): Câu 1 ( 2 điểm): Tính hợp lý: a) 38. 63 37. 38 (TH) b) 2 .33 4 . 32 (VD) 25. 18 42 10 : 4 6 c) (VD) d){179 - [32 + (22 . 5 – 13)]} : 20 Câu 2 ( 2 điểm): Tìm x ∈ N, biết: a) x 39 50 (TH) b) 2x –15 17 (TH) c, 2x = 144 d, 25 – (3 + 2x) = 12 Câu 3( 2 điểm): Phòng khách nhà Bác Nam có nền là hình chữ nhật dài 5m rộng 10m. a) Tính diện tích nền nhà. (TH) b) Bác Nam muốn lát nền nhà bằng các viên gạch hình vuông có cạnh là 50 cm. Hỏi Bác Nam cần dùng bao nhiêu viên gạch như thế. Biết diện tích các mối nối có sự hao hụt không đáng kể. (VD) Câu 4.(1,0 đ) Không tính các lũy thừa, hãy so sánh. a, 2711 và 818 b, 536 và 1124
- ĐÁP ÁN Phần I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A B D D A D C C B B A D Phần II. Tự luận Câu Đáp án Điểm Câu 1 a) 38. 63 + 37. 38= 38.(63+37) = 38.100 = 3800 0,5 ( 1,5 điểm) b) 2 . 33 + 4 . 32 = 54 + 36 = 90 0,5 0,5 25. 18 42 10 : 4 6 c) = 25.2 10: 4 6 = 40:4 6 = 10 + 6 = 16 Câu 2 16 1,2,4,8,16 0,5 ( 1 điểm) a) Ư Ư 18 1,2,3,6,9,18 0,5 b) ƯCLN 16,18 2 Câu 3 a) x + 39 = 50 ( 1,5 điểm) x = 50 – 39 0,75 x = 11 b) 2x –15 = 17 2x = 17 + 15 0,75 2x = 32 x=16 Câu 3 a) Diện tích nền nhà hình chữ nhật là: ( 2 điểm) 2 5.10 = 50(m ) 1 b)Đổi 50( m') = 500 000(cm2) Diện tích của một một viên gạch hình vuông là: 50.50 = 2500(cm2) Số viên gạch Bác Nam cần dùng để lát nền nhà là: 1 500000:2500 = 200 (viên gạch) Câu 4 a)Ta có: 2711 = (33)11 = 333 0,5 (1 điểm) 818 = (34)8 = 332 Vì 333 > 332 nên 2711 > 818 b)Ta có: 536 = (53)12 = 12512 0,5 1124 = (112)12 = 12112 Vì 12512 >12112 nên 536 và 1124
- Ngày dạy:04,05,-11-2022 BÀI 4:TIẾT 35,36 : HÌNH THANG CÂN (2 TIẾT) 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được hình thang cân với các đặc điểm: hai cạnh đáy song song với nhau, hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau, hai góc kề với một cạnh đáy bằng nhau. - Nhận biết một số vật thể trong thực tế cuộc sống có cấu trúc dạng hình thang cân. 2. Năng lực Năng lực riêng: - Vẽ được hình thang cân bằng thước; tính được chu vi hình thang cân khi biết độ dài các cạnh, và tính được diện tích hình bình hành khi biết độ hai đáy và 1 đường cao. Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Máy tính, tivi, Các hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) về những vật thể có cấu trúc dạng hình thang cân trong thực tế cuộc sống. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy, kéo, Các miếng bìa có dạng hình chữ nhật, hình thang cân, kéo, thước thẳng có chia đơn vị xăng-ti-mét. + Đồ vật, tranh ảnh về hình bình hành. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS. - Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế liên quan đến hình đó. d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu slide về bức tranh và đặt câu hỏi: “Quan sát hình dạng của bức tranh, em có biết đó là các hình gì? - GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình thang cân đã giao trước đó. - GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ vật, hình ảnh về hình thang cân nhất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi và trình bày. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu tầm được như GV đã giao nhiệm vụ. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình thang cân đã được làm quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu chi tiết về các đặc điểm nhận dạng hình thang cân và củng cố lại công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân.” => Bài mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Nhận biết hình thang cân a) Mục tiêu: - HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành trong thực tế. - HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành. b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được các phần Hoạt động. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Nhận biết hình thang cân Hoạt động 1:
- - GV cho HS thực hiện hoạt động 1, hoạt động 2 để thấy được sự tồn tại Hoạt động 2: của hình thang cân cũng như một cách để tạo ra hình có dạng hình * Nhận xét: Hình thang cân MNPQ thang cân trong thực tiễn. có: - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng nhau trên hình vẽ (Hình 33) và cách đọc các yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên hình đó. - GV nhấn mạnh: Hình thang cân có hai cạnh đáy song song với nhau, hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo - Hai cạnh đáy MN và PQ song song bằng nhau, hai góc kề với một cạnh với nhau. đáy bằng nhau. - Hai cạnh bên bằng nhau: MQ = NP; - GV chuẩn bị một số hình thang hai đường chéo bằng nhau: MP = (chẳng hạn như Hình 34) rồi cho HS NQ; quan sát và chỉ ra hình nào trong số - Hai góc kề với cạnh đáy PQ bằng đó là hình thang cân. nhau, tức là hai góc NPQ và PQM - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ bằng nhau; hai góc kề với cạnh đáy Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: MN bằng nhau, tức là hai góc QMN - HS quan sát SGK, lắng nghe, ghi và MNP bằng nhau. chú và thực hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: Hoàn thành vở, trình bày miệng, trình bày bảng. - Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình chữ nhật, cách vẽ hình chữ nhật. Hoạt động 2: Chu vi và diện tích của hình bình hành a) Mục tiêu: - Giới thiệu công thức tính chu vi của hình thang cân. - Nhớ và củng cố lại công thức tính diện tích hình thang. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
- c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và thực hiện hoàn thành được các Hoạt động Luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Chu vi và diện tích hình - GV hướng dẫn để HS đọc, nhớ lại các thang cân nội dung rồi ghi nhớ cách tính như SGK. - Chu vi của hình thang cân bằng - GV nhấn mạnh cách tính chu vi và diện tổng độ dài các cạnh của hình tích hình thang cân được áp dụng tương thang đó. tự. - Diện tích của hình thang bằng - Sau đó, GV cho HS luyện tập bằng ví tổng độ dài hai đáy nhân với dụ và luyện tập. chiều cao rồi chia đôi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: VD: ( SGK – tr106) - HS chú ý nghe, hiểu, ghi chú và hoàn Luyện tập: thành các yêu cầu của GV Chu vi của hình thang cân PQRS - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý là: và trợ giúp nếu cần. 10 + 6 + 3 x 2 = 22 (cm) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đáp số: 22 cm - HS trao đổi nhóm, giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 + 3 ( SGK - tr 106 - 107) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 2: Diện tích hình thang cân ABCD là: (4 + 8) x 3 : 2 = 18 (cm2) Đáp số: 18 cm2. Bài 3:
- Tổng độ dài của các đoạn ống trúc dùng làm một chiếc chụp đèn là: (20 + 12 + 30 x 2 ) x 4 = 368 cm Đáp số: 368 cm - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 ( SGK – tr101) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và thực hành hoàn thành yêu cầu bài tập. Bài 1 :HS thực hành thảo luận theo nhóm cắt, gấp các hình theo hướng dẫn của GV và hoàn thành yêu cầu của bài để ghép thành một hình bình hành. - GV cho HS đọc, hiểu quan sát, mô phỏng thêm các hình ảnh về các hình đã học trong mục « CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT ». * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Luyện vẽ hình thang cân, ghi nhớ các công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân. - Luyện làm các BT trong SBT. - Tìm hiểu và đọc trước “Bài 5: Hình có trục đối xứng.”

