Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 (Cánh diều) - Bài 3: Ngôi nhà thông minh - Đặng Văn Trung

docx 6 trang hongchi 20/09/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 (Cánh diều) - Bài 3: Ngôi nhà thông minh - Đặng Văn Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_cong_nghe_6_canh_dieu_bai_3_ngoi_nha_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 (Cánh diều) - Bài 3: Ngôi nhà thông minh - Đặng Văn Trung

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN Họ và tên giáo viên: Đặng Văn Trung Đơn vị: Trường THCS Thành Mỹ, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (2 tiết) BỘ SÁCH CÁNH DIỀU I. MỤC TIÊU Yêu cầu cần đạt: - Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh. - Nhận biết và vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, có hiệu quả. 1. Kiến thức - Trình bày được khái niệm về ngôi nhà thông minh, các hệ thống trong ngôi nhà thông minh. - Mô tả được ba đặc điểm của ngôi nhà thông minh: tính tiện nghi, tính an toàn, tiết kiệm năng lượng. - Nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh và một số nghề nghiệp liên quan đến công nghệ trong ngôi nhà thông minh. 2. Năng lực a) Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Mô tả được một số sản phẩm công nghệ và tác động của nó đến đời sống gia đình. - Giao tiếp công nghệ: Trình bày ý tưởng, báo cáo kết quả hay ý tưởng thiết kế một cách khoa học. - Sử dụng công nghệ : Đọc được tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị, sản phẩm công nghệ phổ biến trong ngôi nhà thông minh. Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ trong ngôi nhà thông minh. - Đánh giá công nghệ : Đưa ra được nhận xét cho một sản phẩm công nghệ phù hợp về chức năng, độ bền, thẩm mỹ, hiệu quá, an toàn. Lựa chọn được sản phẩm công nghệ cho ngôi nhà thông minh phù hợp trên cơ sở các tiêu chí đánh giá. - Thiết kế kỹ thuật: Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần giải quyết trong vẽ ngôi nhà mơ ước của em. b) Năng lực chung
  2. - Tự nghiên cứu thu thập thông tin, dữ liệu qua nội dung SGK đế trả lời câu hỏi. - Giải quyết các vấn đề có gắn với thực tiễn về đặc điểm ngôi nhà thông minh. Nhận thức được nghề kỹ sư công nghệ thông tin. 3. Phẩm chất - Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động học tập. - Có trách nhiệm và trung thực trong báo cáo kết quả học tập. Tìm tòi sáng tạo các sản phẩm công nghệ thân thiện với môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK Công nghệ 6.( Cánh diều) - Phiếu học tập số 1 ( Hoạt động 1 ) - Phiếu học tập số 2 ( Hoạt động luyện tập) - Phiếu học tập số 3( Hoạt động luyện tập) Video về ngôi nhà thông minh. - Học sinh sử dụng tài khoản phần mềm qua Zoom. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khái niệm ngôi nhà thông minh. 30ph a. Mục tiêu: Cung cấp cho HS về khái niệm ngôi nhà thông minh, hệ thống cấu tạo nên ngôi nhà thông minh. b. Nội dung: Học sinh đọc nội dung trong SGK và xem vi deo giới thiệu về ngôi nhà thông minh. Câu hỏi 1. Kể tên các thiết bị thông minh mà em biết. Đặc điểm nào thể hiện tính thông minh của các thiết bị ấy? Câu hỏi 2. Kể tên một số cách thức điều khiển các thiết bị thông minh mà em biết? + Trong ngôi nhà thông thường có các hệ thống này hay không? Nếu có thì chúng có sự khác biệt gì so với trong ngôi nhà thông minh? Hoàn thành nội dung bảng sau. Phiếu học tập số1 TT Các hệ thống Mô tả cụ thể thiết bị thông minh 1 2 3 4 5 6
  3. 7 8 Sản phẩm: Câu hỏi 1. Các thiết bị thông minh công tắc. Đặc điểm nào thể hiện tính thông minh. Tự động bật tắt đèn, Câu hỏi 2. Một số cách thức điều khiển các thiết bị thông minh điều khiển bằng cảm biến hồng ngoại, cảm biến nhiệt, giọng nói TT Các hệ thống Mô tả cụ thể thiết bị thông minh 1 Đèn chiếu sáng Công tắc cảm ứng 2 Hệ thống màn rèm Điều khiển từ xa 3 Hệ thống an ninh Ca me ra 4 Hệ thống tưới nước Tự động tưới nước theo thời gian 5 Hệ thống giải trí Điều khiển ti vi bằng giọng nói 6 Hệ thống báo cháy Báo động khi có khói 7 Hệ thống chuyển đổi năng lượng Pin mặt trời 8 Hệ thống thiết bị nhiệt Bình năng lượng mặt trời d.Tổ chức thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giáo nhiệm vụ qua hệ thống cho học sinh. Yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ trên và nộp bài qua Zalo trước giờ học trực tuyến. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. Học sinh thực hiện ở nhà. Giáo viên theo dõi từ xa. Hỗ trợ học sinh khi có yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Học sinh nộp bài qua hệ thống quản lý học tập( zalo) Giáo viên theo dõi và hỗ trợ học sinh. Bước 4: Giáo viên kết luận nhận định. GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của học sinh. 2. Luyện tập. a. Mục tiêu. Củng cố kiến thức khái niệm ngôi nhà thông minh. b.Nội dung:
  4. 1.Tìm từ và cụm từ điền vào chỗ chấm sao cho đúng? Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được lắp đặt các .thành hệ thống và được điều khiển đảm bảo tăng tính tiện nghi, an toàn và tiết kiệm năng lượng khi sử dụng. 2.Có bao nhiêu hệ thống trong ngôi nhà thông minh? a. 6 hệ thống b. 7 hệ thống c. 8 hệ thống c. Sản phẩm: Câu trả lời học sinh d.Tổ chức thực hiện. - Gv đưa ra câu hỏi và bài tập. - Học sinh tiếp nhận câu hỏi và bài tập. -Gv yêu cầu học sinh đưa ra đáp án -GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của của học sinh. Gv kết luận nhấn mạnh khái niệm ngôi nhà thông minh. Hoạt động 2: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh. 25ph a. Mục tiêu: Mô tả được ba đặc điểm của ngôi nhà thông minh: tính tiện nghi, tính an toàn cao và tiết kiệm năng lượng. b. Nội dung: Câu hỏi . GV yêu cầu HS đọc nội dung phần II, quan sát hình vẽ 3.2 H3.3 H3.4 và trả lời các câu hỏi: + Ngôi nhà thông minh có dễ sử dụng đối với người già và trẻ em không? Vì sao? + Nêu tên các thiết bị được điều khiển từ xa trong H3.2. + Hệ thống an ninh, báo cháy và chữa cháy có thê cảnh báo trong những trường hợp nào? + Khi có nguy cơ mất an toàn, hệ thống an ninh, báo cháy và chữa cháy sẽ thông báo cho chủ nhà bằng cách nào - Ngôi nhà thông minh thu nhận năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió bằng thiết bị nào? c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: B1.Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh như phần nội dung. ( Trên zalo) B2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Đọc nội dung, quan sát hình trong SGK. Trả lời câu hỏi B3. Giáo viên điều hành phần thảo luận, trình bày của học sinh. B4. Gv kết luận - Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà có các đặc điểm: tính tiện nghi, tính an toàn cao,
  5. tiết kiệm được năng lượng. - Các đặc điểm trên thể hiện hoạt động của các hệ thống thiết bị thông minh trong ngôi nhà HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP. 20ph a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập. b.Nội dung: Phiếu học tập số 2 TT Tên hệ thống Hoạt động tự động Phiếu học tập số 3 Mô tả Đặc điểm của ngôi nhà thông minh Người đi tới đâu đèn tự động bật chiếu sáng Tin nhắn được gửi đến điện thoại của chủ nhà khi phát hiện ra sự xâm nhập trái phép. Có tấm pin mặt trời ở mái nhà Điều hòa tự động điều chỉnh nhiệt độ phòng phù hợp với điều kiện tự nhiên Chạm nút “đi ngủ” trên màn hình điện thoại thì điện được tắt, rèm được kéo vào, cửa được đóng Còi báo cháy kêu khi phát hiện nồng độ khói trong nhà vượt ngưỡng an toàn. c.Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. TT Tên hệ thống Hoạt động tự động 1 Đèn chiếu sáng -Tự động bật tắt khi có người 2 Hệ thống màn rèm Tự động mở bằng điều khiển
  6. 3 Hệ thống an ninh Camera an ninh 4 Hệ thống tưới nước Tự động bật tắt bằng điện thoại và thời gian 5 Hệ thống giải trí Tự động bật tắt bằng giọng nói 6 Hệ thống báo cháy Tự động báo khi có khói 7 Hệ thống chuyển đổi năng lượng Từ ánh sáng mặt trời thành điện và nước nóng. d.Tổ chức thực hiện: - Gv giao nhiệm vụ hoàn thành bảng 3.1, 3.2 trong sgk qua phiếu học tập số 1,2. Trên za lo - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: - Giáo viên điều hành phần trình bày của học sinh. - GV nhận xét, đánh giá HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG. 15ph a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học hãy vẽ và mô tả ngôi nhà thông minh mơ ước của em? c. Sản phẩm học tập: Tranh vẽ và phần trình bày của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh . - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ nộp bài trên Zalo và báo cáo vào tiết học sau. - GV nhận xét tổng kết lại thức cơ bản của bài học,