Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 (Cánh diều) - Bài 6: Bảo quản thực phẩm (1 Tiết) - Nguyễn Trung Thành
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 (Cánh diều) - Bài 6: Bảo quản thực phẩm (1 Tiết) - Nguyễn Trung Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_cong_nghe_6_canh_dieu_bai_6_bao_quan_th.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 (Cánh diều) - Bài 6: Bảo quản thực phẩm (1 Tiết) - Nguyễn Trung Thành
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN Họ và tên giáo viên: NGUYỄN TRUNG THÀNH Đơn vị: Trường THCS Tiên Yên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh E-mail: [email protected] Điện thoại: 0974.514.512; Zalo: 0974.514.512 Chuyên môn: ĐHSP kỷ thuật. BÀI 6: BẢO QUẢN THỰC PHẨM (1 tiết) CÔNG NGHỆ LỚP 6 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU I. MỤC TIÊU Yêu cầu cần đạt: - Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm. - Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến. 1. Về kiến thức: Học xong bài này, học sinh sẽ: - Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm. - Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến. - Trình bày được các nguyên tắc bảo quản thực phẩm. 2. Về năng lực: - Thu thập thông tin và dữ liệu để trả lời câu hỏi. - Biết thế nào là bảo quản thực phẩm? Tại sao phải bảo quản thực phẩm, tác dụng của việc bảo quản thực phẩm. - Hình thành thói quen bảo quản thực phẩm, sử dụng thực phẩm an toàn. - Lựa chọn được phương pháp bảo quản thực phẩm phù hợp cho các loại thực phẩm phổ biến trong gia đình. - Vận dụng một số cách bảo quản thực phẩm một cách linh hoạt nhằm đảm bảo giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm. 3. Về phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân, gia đình khi tham gia bảo quản thực phẩm để bảo đảm sức khỏe cho chính mình và mọi người trong gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK Công nghệ 6, sgv Công nghệ 6. (Bộ sách Cánh diều). - Máy tính kết nối mạng internet, nền tảng phần mềm dạy học trực tuyến Zoom - Bài giảng PowerPoint; hình ảnh từ internet. - Phiếu học tập số 1 (Hoạt động1) - Phiếu học tập số 2 (Hoạt động luyện tập) - Phiếu học tập số 3 (Hoạt động luyện tập)
- - Học sinh sử dụng máy tính hoặc điện thoại, tải phần mềm qua Zoom để học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học) a) Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được vai trò và ý nghĩa của bảo quản thực phẩm đối với sức khỏe con người; nêu được cách làm để có được thói quen bảo quản thực phẩm. b) Nội dung: Học sinh đọc nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu hỏi 1: Kể tên các loại thực phẩm đang được bảo quản trong gia đình em? Câu hỏi 2: Vì sao các loại thực phẩm đó lại chậm hư hỏng? c) Sản phẩm: Câu hỏi 1: Thực phẩm bảo quản trong gia đình em gồm: Các loại rau củ quả mới thu hoạch bảo quản thoáng mát. Các loại thực phẩm khô được bảo quản kín đáo Thịt, cá bảo quản ngăn đông tủ lạnh. Rau, củ, trái cây, trứng, sữa bảo quản ngăn mát tủ lạnh. Gạo, lạc, đậu bảo quản trong thùng kín. Câu hỏi 2: Các loại thực phẩm đó chậm hư hỏng vì chúng được bảo quản không bị bầm nát, hư hỏng, tránh chuột, kiến, sâu bọ phá hoại nên thời gian hư hỏng lâu hơn không bảo quản. d) Tổ chức thực hiện: # 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giáo nhiệm vụ qua hệ thống nhóm Zalo của lớp cho học sinh như mục nội dung. Yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ trên và nộp bài qua Zalo trước giờ học trực tuyến. # 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện ở nhà. Giáo viên theo dõi từ xa, đôn đốc việc học. Hỗ trợ học sinh khi có yêu cầu. # 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Học sinh nộp bài qua hệ thống quản lý học tập zalo. Giáo viên theo dõi và hỗ trợ học sinh. # 4: Giáo viên kết luận, nhận định. GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của học sinh; xem xét chọn sản phẩm khác nhau đưa ra thảo luận trước lớp. 2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 2.1: Vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm a) Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm. b) Nội dung: Học sinh đọc nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Chọn các cụm từ: “rút ngắn, ổn định giá, an toàn khi sử dụng, vitamin, hư hỏng, kéo dài, sự lựa chọn, sử dụng lâu dài, tiết kiệm” điền vào chỗ ( ) để hoàn thiện vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm. TT Vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm. 1 Tăng nguồn cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng 2 Ngăn ngừa .ở thực phẩm 3 Cải thiện dinh dưỡng và ..chi phí 4 Duy trì hoặc làm giảm ít chất dinh dưỡng và .. 5 .thời gian sử dụng thực phẩm 6 Đa dạng hơn về .thực phẩm 7 Giúp cho các thực phẩm theo mùa có thể . 8 Góp phần thực phẩm. c) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh Gợi ý câu trả lời: TT Vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm. 1 Tăng nguồn cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng 2 Ngăn ngừa hư hỏng ở thực phẩm 3 Cải thiện dinh dưỡng và tiết kiệm chi phí 4 Duy trì hoặc làm giảm ít chất dinh dưỡng và an toàn khi sử dụng 5 Kéo dài được thời gian sử dụng thực phẩm 6 Đa dạng hơn về sự lựa chọn thực phẩm 7 Giúp cho các thực phẩm theo mùa có thể sử dụng lâu dài 8 Góp phần ổn định giá thực phẩm. d) Tổ chức thực hiện: # 1: Gv đưa ra câu hỏi và phiếu học tập # 2: Học sinh trả lời câu hỏi vào phiếu học tập. # 3: Gv yêu cầu học sinh đưa ra đáp án khi được chỉ định và trình bày, giáo viên điều hành phần trình bày của học sinh. # 4: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của của học sinh. GV đưa ra câu hỏi: Vậy bảo quản thực phẩm là gì? Hs trả lời, bổ sung nhau.
- GV kết luận: Là quá trình xử lý làm ngăn chặn hoặc làm chậm hư hỏng thực phẩm. Thực phẩm sau khi bảo quản hầu như vẫn giữ nguyên các đặc điểm và tính chất của nguyên liệu ban đầu. Gv kết luận nhấn mạnh Vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm. Hoạt động 2.2: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến. a) Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến. b) Nội dung: Nghiên cứu sgk và hoàn thiện phiếu học tập Câu hỏi 1: Hãy kể tên một số loại thực phẩm vào cột (3) của phiếu học tập. Câu hỏi 2: Có thể bảo quản cá tươi bằng cách nào? Phương pháp bảo Cách bảo quản Loại thực phẩm quản (1) (2) (3) Bảo quản ở nhiệt Bảo quản thoáng độ phòng Bảo quản kín Bảo quản ở nhiệt Bảo quản lạnh độ thấp Bảo quản đông Bảo quản bằng đường hoặc muối c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. Câu hỏi 1: Hãy kể tên một số loại thực phẩm vào cột (3) của phiếu học tập. Phương pháp bảo Cách bảo quản Loại thực phẩm quản (1) (2) (3) Bảo quản ở nhiệt Bảo quản thoáng Các loại rau củ quả tươi độ phòng Bảo quản kín Các loại nông sản khô, hải sản khô . Bảo quản ở nhiệt Bảo quản lạnh 0- Các loại rau củ qur, thịt cá . độ thấp 150C Bảo quản đông =< Hải sản tươi, thịt tươi . 180C Bảo quản bằng Dưa muối, cá muối .. đường hoặc muối Câu hỏi 2: Có thể bảo quản ngô bắp bằng cách phơi khô bảo quản kín dùng lâu dài hoặc bảo quản thoáng. d) Tổ chức thực hiện: # 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh như phần nội dung qua Zalo nhóm. # 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: hoàn thiện nội dung # 3: Giáo viên điều hành phần thảo luận, trình bày của học sinh. # 4: Gv kết luận.
- Bảo quản thực phẩm thường có 3 phương pháp phổ biến: - Bảo quản ở nhiệt độ phòng: gồm bảo quản thoáng các thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với không khí; bảo quản kín các thực phẩm được bọc trong gói kín hoặc hộp hoặc thùng có nắp đậy. - Bảo quản ở nhiệt độ thấp: gồm bảo quản lạnh ở nhiệt độ 0-150C hoặc bảo quản đông lạnh ở nhiệt độ =<180C thực phẩm đóng băng. - Bảo quản bằng đường hoặc muối là phương pháp dùng đường hoặc muối ở nồng độ cao gây ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối. Hoạt động 2.3: Các nguyên tắc bảo quản thực phẩm a) Mục tiêu: Trình bày được các nguyên tắc bảo quản thực phẩm. b) Nội dung: Nghiên cứu sgk và hoàn thiện phiếu học tập. Điền “đúng” hoặc “sai” tương ứng các câu sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 TT Nguyên tắc bảo quản Đúng hay sai 1 Chỉ bảo quản những nguyên liệu đạt yêu cầu về chất lượng như các loại hạt khô, các loại nông sản hay hải ản còn tươi ngon. 2 Không để các loại thực phẩm khác loại hay thực phẩm cũ và mới vào cùng vật chứa. 3 Để cá tươi và hoa quả vào cùng ngăn chứa 4 Nơi để vật chứa, kho bảo quản phải sạch, khô, thoáng, cách ly với nguồn gây bệnh. 5 Sau khi kết thúc bảo quản phải vệ sinh vật chứa 6 Bất kỳ loại hạt nào cũng có thể đưa đi bảo quản. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: TT Nguyên tắc bảo quản Đúng hay sai 1 Chỉ bảo quản những nguyên liệu đạt yêu cầu về chất lượng Đúng như các loại hạt khô, các loại nông sản hay hải ản còn tươi ngon. 2 Không để các loại thực phẩm khác loại hay thực phẩm cũ Đúng và mới vào cùng vật chứa. 3 Để cá tươi và hoa quả vào cùng ngăn chứa Sai 4 Nơi để vật chứa, kho bảo quản phải sạch, khô, thoáng, cách Đúng ly với nguồn gây bệnh. 5 Sau khi kết thúc bảo quản phải vệ sinh vật chứa Đúng 6 Bất kỳ loại hạt nào cũng có thể đưa đi bảo quản. Sai
- b) Tổ chức thực hiện: # 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh như phần nội dung. # 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: hoàn thiện nội dung phiếu học tập # 3: Giáo viên điều hành phần thảo luận, trình bày của học sinh. # 4: Gv kết luận. Nguyên tắc Bảo quản thực phẩm thường có 4 nguyên tắc phổ biến như phiếu học tập và nội dung trang 31 sgk. 3.Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập. b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Hãy lựa chọn phương pháp bảo quản 1kg thịt lợn trong gia đình em với thời gian 10 ngày? Vì sao em chọn phương pháp đó?. Câu hỏi 2: Để bảo quản dưa chuột và cá tươi em có thể bỏ cùng 1 bao nilon và bỏ vào ngăn mát để bảo quản. Đúng hay sai? Vì sao? Câu hỏi 3: Để bảo quản dài ngày các hạt lạc, lúa mới thu hoạch về, em sẽ làm công việc nào đầu tiên: a; Làm vệ sinh vật chứa (thùng, vại ) b; Phơi hoặc sây hạt đến khô c; Cho hạt đã phơi khô vào vật chứa. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Câu hỏi 1: Nội dung phần II bài học Câu hỏi 2: Nội dung phần III bài học. Câu hỏi 3: Nội dung I và III d.Tổ chức thực hiện: # 1: Gv giao nhiệm vụ học sinh # 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: # 3: Giáo viên điều hành phần trình bày của học sinh, thảo luận lấy ý kiến . # 4: GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung. 4 Hoạt động 4: Vận dụng (Giao hs làm ở nhà) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức một số cách bảo quản thực phẩm, các nguyên tắc bảo quản thực phẩm một cách linh hoạt nhằm đảm bảo giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm. Có trách nhiệm với bản thân, gia đình khi tham gia bảo quản thực phẩm để bảo đảm sức khỏe cho chính mình và mọi người trong gia đình. b) Nội dung: Quan sát việc bảo quản thực phẩm gia đình em trong 1 tuần, em thấy phù hợp chưa? Hãy đề xuất và điều chỉnh cách bảo quản thực phẩm của gia đình em cho hợp lý. Chia sẽ cách bảo quản của gia đình em với các bạn bè trong lớp. c) Sản phẩm học tập:
- Báo cáo nội dung ghi vào vở. d) Tổ chức thực hiện: # 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh. # 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ nộp bài trên Zalo và báo cáo vào tiết học sau. # 3: GV nhận xét, ghi điểm bài học sinh Chọn bài làm tốt để giới thiệu tuyên dương kịp thời./.

