Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Ôn tập chủ đề 1: Nhà ở - Đinh Văn Anh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Ôn tập chủ đề 1: Nhà ở - Đinh Văn Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_cong_nghe_6_on_tap_chu_de_1_nha_o_dinh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Ôn tập chủ đề 1: Nhà ở - Đinh Văn Anh
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN Họ và tên giáo viên: Đinh Văn Anh Đơn vị: Trường THCS Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1: NHÀ Ở MÔN CÔNG NGHỆ. LỚP: 6 THỜI GIAN THỰC HIỆN: 1 TIẾT I. MỤC TIÊU Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống hóa các kiến thức về các kiểu nhà ở khác nhau - Hình thành thói quen học tập sáng tạo khoa học. 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức của chủ đề 1 2. Năng lực: a) Năng lực công nghệ: - Giao tiếp công nghệ: Biêu diễn được vật the hay ý tưởng thiết kế bằng hình biếu diễn cơ bản. - Sử dụng công nghệ: Đọc được tài liệu hướng dần sử dụng các thiết bị, sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình. Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét cho một sản phẩm công nghệ phù hợp về chức năng, độ bền, thẩm mĩ, hiệu quả, an toàn. Lựa chọn được sản phẩm công nghệ phù hợp trên cơ sở các tiêu chí đánh giá. - Tóm tắt được các kiến thức của chủ đề nhà ở. b) Năng lực chung - Tự nghiên cứu thu thập thông tin, dữ liệu qua nội dung SGK để trả lời câu hỏi, Hợp tác theo nhóm để khái quát chủ đề nhà ở. - Giải quyết vấn đề có gắn với thực tiễn của chủ đề nhà ở.
- 3. Phẩm chất - Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. - Có tinh thần trách nhiệm đối với chủ đề nhà ở và vận dụng vào thực tiễn gia đình, địa phương. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - HS sử dụng tài khoản phần mềm học trực tuyến qua Zoom. - SGK Công nghệ 6 (Cánh diều) - Phiếu học tập số 1,2,3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (thực hiện ở nhà, trước giờ học) a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của nhà ở, mô tả và nhận diện được nhà ở; nêu được đặc điểm của nhà ở. b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập và ghi kết quả vào vở: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Nhà ở có vai trò như thế nào? Câu 2. Đặc điểm của nhà ở? Hoàn thành bảng sau STT Vai trò của nhà ở Đặc điểm của nhà ở 1 2 3 4
- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức a) Mục tiêu: khái quát hóa nội dung kiến thức chủ đề: Nhà ở b) Nội dung: câu hỏi trong SGK trang 22 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hãy hoàn thành sơ đồ sau: c) Sản phẩm học tập: sơ đồ hoàn thiện của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV chiếu phiếu học tập cho HS quan sát - Chỉ định HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét bổ sung câu trả lời. - GV nhận xét và tổng kết hệ thống lại kiến thức
- C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm, kiến trúc của nhà ở; các bước xây dựng nhà ở; đặc điểm của ngôi nhà thông minh. b. Nội dung: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau 1. Hãy nêu vai trò của ngôi nhà đối với gia đình em, tên các khu vực hoặc phòng trong nhà và kiểu kiến trúc nhà. 2. Chọn các cụm từ: làm móng, xây tường, làm mái, chuẩn bị, thiết kế, xây dựng phần thô, lắp hệ thống điện nước, hoàn thiện để hoàn thành các bước xây dựng nhà ở cho phù hợp với sơ đồ dưới đây. 3. Mô tả dưới đây thuộc đặc điểm nào của ngôi nhà thông minh? a. Khi nằm vào giường ngủ, sau 15 phút đèn sẽ giảm ánh sáng. b. Màn hình chuông cửa cho biết có khách đang đứng đợi ở cửa ra vào. c. Có hệ thống pin năng lượng mặt trời đặt trên mái nhà. d. Xem lại hoạt động đã diễn ra trong ngôi nhà nhiều ngày trước đó. e. Hệ thống âm thanh tự động giảm độ lớn khi đêm về khuya. g. Cửa nhà để xe mở khi nhận diện đúng biến số xe đã cài đặt trong hệ thống. h. Cửa được mở hoặc đóng khi nhận được yêu cầu bằng giọng nói của chủ nhà. i. Tự động phun nước tại nơi cần chữa cháy. c. Sản phẩm học tập: Dự kiến sản phẩm 1) Vai trò của nhà ở đối với gia đình: là nơi ở, sinh hoạt, nghỉ ngơi, gắn kết các thành viên trong gia đình, nơi làm việc và học tập. Các khu vực (phòng) và kiểu kiến trúc nhà tuỳ thuộc từng gia đình HS. 2) (1): Chuẩn bị; (2): Xây dựng phần thô; (3): Hoàn thiện. 3) a.Tính tiện nghi b. Tính an toàn, tính tiện nghi c. Tiết kiệm năng lượng d.Tính an toàn e. Tính tiện nghi g. Tính tiện nghi h. Tính tiện nghi i. Tính an toàn
- d. Tổ chức thực hiện: - GV chiếu các câu hỏi cho HS quan sát - Chỉ định HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét bổ sung câu trả lời. - GV nhận xét và tổng kết hệ thống lại kiến thức của chủ đề D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. b. Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành bảng sau Tên biện pháp Ví dụ Sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượngSử dụng nguồn năng lượng tái tạo Sử dụng và bảo dưỡng thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất Xây dựng thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ (thông qua zalo): GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm trả lời một phiếu học tập (Theo nội dung phiếu học tập 1,2,3) nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học thông qua (zalo). - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, nộp bài thông qua zalo. GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kỹ thuật. *GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận (trực tuyến): - GV chia lớp học trực tuyến thành 4 phòng (mỗi nhóm 1 phòng). Cho HS các nhóm thảo luận trong vòng 5 phút (đào tạo nội bộ, cử đại ). GV quan sát, theo dõi và hỗ trợ hs trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Hết thời gian GV quay số ngẫu nhiên để cho HS các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. - Yêu cầu đại diện nhóm thuyết trình câu trả lời của nhóm mình và cho các nhóm khác nhận xét - GV chiếu một số bài làm của các em đã gửi qua zalo cho cả lớp quan sát và yêu cầu hs khác nhận xét và đi đến kết luận.

