Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Bài 13: Nồi cơm điện và bếp hồng ngoại (2 Tiết) - Đặng Duy Dũng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Bài 13: Nồi cơm điện và bếp hồng ngoại (2 Tiết) - Đặng Duy Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_cong_nghe_6_bai_13_noi_com_dien_va_bep.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Bài 13: Nồi cơm điện và bếp hồng ngoại (2 Tiết) - Đặng Duy Dũng
- Họ và tên: Đặng Duy Dũng Đơn vị : Trường THCS Hoa Liên Gmail: [email protected] Số điện thoại : 0915255577 BÀI 13: NÒI CƠM ĐIỆN VÀ BÉP HÒNG NGOẠI (2 tiết) Môn công nghệ 6 I. MỤC TIÊU Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được cấu tạo, chức năng, công dụng của nồi cơm điện và bếp hồng ngoại - Biết sử dụng nồi cơm điện và bếp hồng ngoại đảm bảo an toàn tiết kiệm điện 1. Kiến thức - Nhận biết và nêu dược chức năng của các bộ phận chính, công dụng cùa nồi cơm diện, bếp hồng ngoại trong gia dinh. - Vẽ dược sơ đồ khối, mô tá dược nguyên lí làm việc cùa nồi cơm diện, bếp hồng ngoại trong gia dinh. - Nêu dược thông số kĩ thuật cùa nồi cơm điện, bếp hồng ngoại và giái thích dược ý nghĩa của thông số kĩ thuật dó. 2. Năng lực a. Năng lực công nghệ - Sừ dụng nồi cơm diện, bếp hồng ngoại trong gia đình dúng cách, tiết kiệm và an toàn. - Lựa chọn được nồi cơm điện và bếp hồng ngoại phù hợp với mục đích sử dụng của gia đình b. Năng lực chung. - hợp tác theo nhóm để giả quyết nội dung bài học - Tự đánh giá và đánh giá kết quả của các thành viên trong lớp 3.Phẩm chất.
- - Có tính trung thực , trách nhiệm - có tính tiết kiệm sử dụng các nguồn năng lượng II. Thiết bị dạy học và học liệu. 1. Đối với giáo viên: - Tài khoản phần mềm zoom dùng dạy trực tuyến - Máy tính - Giáo án dạy trực tuyến powerpoint - phiếu học tập - ảnh video nồi cơm điện, bếp hòng ngoại 2. Đối với học sinh: - SGK, dụng cụ học tập, đọc nội dung trước bài 13 - Máy tính hoặc điện thoại smats phone - Phần mềm tài khoản zoom dùng học trực tuyến III. Hoạt động dạy học: A.Hoạt động khởi động: a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh học tập b Nội dung: Gv trình bày vấn đề hs trả lời em hãy nêu tên và công dụng của đồ dùng trong h13.1? HÌNH 13.1 c. sản phẩm học tập : HS tiếp thu kiến thức và trả lời câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: 1: GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lí học tập cho HS như mục Nội
- dung. GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm chậm nhất vào trước giờ học thông qua hệ thống quản lí học tập (có thể nộp qua zalo, messenger tùy thuộc vào khả năng CNTT của HS) 2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ. 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập (zalo/ messenger). GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật. 4: GV kết luận, nhận định: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp. B.Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1. Nồi cơm điện a.Mục tiêu: - Trình bày chức năng chính của nồi cơm điện - Nêu cấu tạo ngyên lý làm việc nồi cơm điện - Biết cách sử dụng nồi cơm điện b. Nội dung: Phiếu học tập số 1 Nhóm lớp . Phiếu học tập số 1 Yêu cầu: trả lời câu hỏi sau. Câu 1: Nồi cơm điện gồm những bộ phận chính nào Câu 2: Nêu cấu tạo chức năng các bộ phận Câu 3:Nêu nguyên lý làm việc Câu 4:Các số liệu kỹ thuật nòi cơm điện Câu 5: Các đặc điểm chính của nồi cơm điện Câu 6: Làm sao sử dụng nồi cơm điện hiệu quả, an toàn c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời hs trên phiếu học tập số 1 d. Tổ chức thực hiên: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
- 1: GV giao nhiệm vụ thông qua hệ I.Nồi cơm điện : thống quản lí học tập cho HS như mục 1. Cấu tạo: Nội dung. GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm Nồi cơm điện gồm 3 phần chính: Thân trước giờ học thông qua hệ thống quản lí học tập (có thể nộp qua zalo hoặc nồi. nồi nấu và bộ phận đốt nóng ứng dụng mesger tùy thuộc vào khả - Thân nồi thường làm bằng nhựa năng CNTT của HS) chịu nhiệt ở giữa có lót lớp bông thủy 2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện tinh cách nhiệt có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá - Nồi nấu làm bằng nhôm bên trong trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời tráng 1lớp men chống dính hỗ trợ. - Bộ phận đốt nóng làm dây điện trở đặt ở đưới mâm nồi 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lí 2.Nguyên lý làm việc: học tập (zalo/meseger). GV theo dõi, Khi cấp điện day đốt nóng chinh dược hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật. cấp điện làm nóng nồi cơm chin. Bộ điều khiển chuyển sang dây đốt nóng phụ chức năng hâm cơm 3. Thông số kỹ thuật: - Điện áp định mức - Dung tích 4: GV kết luận, nhận định: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra - công suất những bài có kết quả khác nhau và 4.Đặc điểm: những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp. - Tiết kiệm thời gian - Dễ sử dụng. có nhiều công dụng 5.Sử dụng: - Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng - Sử dụng đúng số liệu kỹ thuật - Thường xuyên vệ sinh nồi Hoạt động 2: Bếp hồng ngoại
- a.Mục tiêu: - Trình bày chức năng chính của bếp hồng ngoại - Nêu cấu tạo ngyên lý làm việc bếp hồng ngoại - Biết cách sử dụng bếp hồng ngoại b. Nội dung: Phiếu học tập số 2 Nhóm lớp . Phiếu học tập số 2 Yêu cầu: trả lời câu hỏi sau. Câu 1: Bếp hông ngoại gồm những bộ phận chính nào Câu 2: Nêu cấu tạo chức năng các bộ phận Câu 3:Nêu nguyên lý làm việc Câu 4:Các số liệu kỹ thuật bếp hồng ngoại Câu 5: Các đặc điểm chính của bếp hồng ngoại Câu 6: Làm sao sử dụng bếp hồng ngoại hiệu quả, an toàn, tiết kiệm điện c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của hs trên phiếu học tập số 2 d. Tổ chức thực hiên HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1: GV giao nhiệm vụ thông qua hệ 1. Cấu tạo: Gồm mâm nhiệt hồng thống quản lí học tập cho HS như mục ngoại , bộ phận điều khiển, thân bếp và Nội dung. GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm mặt bếp chậm nhất và buổi tối trước giờ học thông qua hệ thống quản lí học tập (có 2. Nguyên lý làm việc: thể nộp qua zalo hoặc ứng dụng Khi được cấp điện mâm nhiệt nóng lên meseger.. tùy thuộc vào khả năng CNTT của HS) tỏa nhiệt vào nồi làm nồi nóng 2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện 3. Thông số kỹ thuật: có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá - Điện áp: 220 v trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời - Công suất: 200w- 2000w hỗ trợ. 4. Đặc điểm: 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm - sử dụng được nhiều loại nồi khác vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lí
- học tập (zalo/meseger..). GV theo dõi, nhau hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật. - an toàn 4: GV kết luận, nhận định: GV xem xét - hiệu suất đạt 60% sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra 5. Sử dụng: những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận - Sủ dụng đúng số liệu kt trước lớp. - đọc kỹ thông tin - Lưạ chọn chế độ thích hợp - thường xuyên lau chùi C. Hoạt động luyện tập: a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học b. Nội dung: Phiếu học tập số 3 Nhóm lớp . Phiếu học tập số 3 Yêu cầu: trả lời câu hỏi sau. Câu 1. Nêu cấu tạo nồi cơm điện, ngoài bộ phận chính qua quan sát em thấy gồm có những bọ phận nào? Ngoài nấu cơm chúng còn có những chức năng gì? Câu 2. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa nồi cơm điện và bếp hồng ngoại c. Sản phẩm học tập: Kết qủa của HS d. Tổ chức thực hiên: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1: GV giao nhiệm vụ (thông qua Câu 1: Gồm rơ le nhiệt, nút ấn chuyển zalo/messeger): GV giao nhiệm vụ sau chức năng nấu, đền báo hiệu điện. cho HS thực hiện và yêu cầu HS nộp Ngoài nấu cơm 1 số nồi còn có chức lại sản phẩm chậm nhất trước giờ học tiết tiếp theo thông qua (zalo/meseger) năng nấu nước, nấu cháo, hông, hầm 2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện thức ăn có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, nộp bài thông qua zalo/meseger. Câu 2; Giống nhau : Đều biến đổi điện GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó năng thành nhiệt năng vì đều có cuộn khăn do vấn đề kĩ thuật. 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết dây đốt nóng và bộ điều khiển
- luận (trực tuyến) Khác nhau: Mọt bên có nồi còn bếp không có nồi D. Hoạt động vận dụng: a.Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn b. Nội dung: sử dụng kiến thức đã học để trao đổi, thảo luận và trả lời. phiếu học tập số 4 bài tập : Cho hs quan sát nồi cơm điện tại gia đình và ghi lại số liệu kỹ thuật hoàn thiện bảng sau.nạp cho gv đánh giá Tên đồ dùng Điện áp (v) Công suất (w) Dung tích (l) Nồi cơm điện của gia đình c. Sản phẩm học tập:câu trả lời của Hs bằng phiếu học tập làm theo nhóm tổ d. Tổ chức thực hiên: 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm tuc thực hiện. 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 3: - GV yêu cầu HS bằng cách chụp ảnh bài làm trong vở nộp bài qua hệ thống học tập; GV nhận xét vào bài làm (có thể cho điểm quá trình đối với một số HS). - GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu và tuyên dương trước lớp vào thời điểm thích hợp. * Đọc trước bài 14 Sgk

