Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Chủ đề 3: Ôn tập trang phục và thời trang - Lê Thị Huyền Trang

docx 6 trang hongchi 20/09/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Chủ đề 3: Ôn tập trang phục và thời trang - Lê Thị Huyền Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_cong_nghe_6_chu_de_3_on_tap_trang_phuc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Chủ đề 3: Ôn tập trang phục và thời trang - Lê Thị Huyền Trang

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN Họ và tên giáo viên: Lê Thị Huyền Trang Đơn vị: Trường THCS Lam Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh ÔN TẬP : Chủ đề 3: TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG Môn: Công nghệ; Lớp 6 (Thời lượng thực hiện: 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức của chủ đề 2. Năng lực: - Tự nghiên cứu thu thập thông tin, dữ liệu qua nội dung SGK để trả lời câu hỏi. - Hợp tác theo nhóm để khái quát chủ đề trang phục và thời trang. - Giải quyết vấn đề có gắn với thực tiễn của chủ đề trang phục và thời trang. - Tóm tắt được các kiến thức của chủ đề có gắn với thực tiễn của chủ đề trang phục và thời trang. 3. Phẩm chất - Thái độ yêu thích đối với chủ đề trang phục và thời trang và vận dụng vào thực tế gia đình, địa phương. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, KHBD, powerpoint, phiếu học tập....... - Sơ đồ tư duy chủ đề 3. 2. Đối với học sinh: - HS sử dụng tài khoản phần mềm học trực tuyến qua Zoom. - SGK Công nghệ 6 (Cánh diều) - Hoàn thiện phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung chủ đề 3 trang phục và thời trang. b. Nội dung: Cho HS cả lớp chơi trò chơi với tên gọi “Thiết kế thời trang” nói về trang phục và thời trang bằng cách trả lời câu câu hỏi sau: Hãy thiết kế một bộ trang phục cho cô mặc đi chơi vào mùa đông? c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện:
  2. - GVchia phòng học trực tuyến thành 4 nhóm cho HS thảo luận trong vòng 3 phút và sau đó cử đại diện nhóm trả lời . - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có) và giáo viên nêu kết luận. - Kết thúc trò chơi, Gv tuyên dương những HS trả lời đúng và dẫn dắt vào bài ôn tập. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức a. Mục tiêu: Khái quát hóa kiến thức của chủ đề 3: Trang phục và thời trang. b. Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hãy hoàn thành sơ đồ sau: c) Sản phẩm: Sơ đồ hoàn thiện của HS Dự kiến sản phẩm: - Các loại vải thường dùng trong may mặc + Nguồn gốc, đặc điểm + Nhận biết các loại vải - Lựa chọn và sử dụng trang phục + Theo vóc dáng + Theo lứa tuổi + Theo hoàn cảnh sử dụng + Theo sự đồng bộ của trang phục - Trang phục và thời trang + Trang phục + Thời trang - Bảo quản trang phục + Giặt, phơi hoặc sấy
  3. + Là (ủi) + Cất giữ trang phục d) Tổ chức thực hiện - GV chiếu phiếu học tập cho HS quan sát - Chỉ định HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét bổ sung câu trả lời. - GV nhận xét và tổng kết hệ thống lại kiến thức của chủ đề. Hoạt động 2: Luyện tập và vận dụng a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nhận biết các loại vải thường dùng trong may mặc; lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng, công việc, sở thích; bảo quản trang phục; các ký hiệu giặt là (ủi) trên trang phục. b. Nội dung: - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau vào phiếu học tập. Nhóm 1: Phiếu học tập số 2 Nhóm 2: Phiếu học tập số 3 Nhóm 3: Phiếu học tập số 4 Nhóm 4: Phiếu học tập số 5 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Nhân dịp sinh nhật mẹ, bố và em muốn mua tặng mẹ một tấm vải tơ tằm để may áo dài. Làm thế nào đề xác định đúng loại vải cần mua? 2. Trước khi đi dã ngoại, em chuẩn bị những trang phục nào đề bảo vệ cơ thể dưới ảnh nắng mặt trời? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 3. Dựa vào đặc điểm hình dáng bên ngoài, công việc và sở thích của người thân trong gia đình, em hãy lựa chọn trang phục phù hợp với từng người theo mẫu theo bảng 11.1. Bảng 11.1. Lưa chọn trang phục Mô tả đặc điểm vóc Người thân dáng, công việc, sở Lựa chọn trang phục trong gia đình thích cá nhân Cao thân hinh đày đăn Kiều dáng rộng thoải nước da ngăm đen, đa mái, chất liệu vải sợi Ông nghi hưu, thích chơi cờ tự nhiên, màu sắc nhã tướng thích màu nhẹ nhặn với hoa tiết kẻ nhàng sọc Bà ? ? Bố ? ? Mẹ ? ?
  4. Anh, chị hoặc ? ? em êmeme em PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 4. Các ký hiệu trên nhãn quần áo trong hình 11.4 có ý nghĩa gì? 5. Tại sao phải phơi quần áo ở nơi thoáng mát, có ánh nắng mặt trời? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 6. Theo em, loại vải sợi nào an toàn với con người và thân thiện với môi trường? Vì sao? 7. Bạn của em có thói quen lấy trang phục ở trong máy giặt ra phơi mà không giữ phẳng trang phục. Theo em trang phục đó sẽ như thế nào sau khi phơi? Vì sao? c. Sản phẩm học tập: Dự kiến sản phẩm: 1. Nhân dịp sinh nhật mẹ, bố và em muốn mua tặng mẹ một tấm vải tơ tằm để may áo dài. Để xác định đúng loại vải cần mua chúng ta cần biết tính chất của vải tơ tằm và xác định bằng cách vò vải, đốt sợi vải và thấm nước. 2. Trước khi đi dã ngoại, em chuẩn bị những trang phục đề bảo vệ cơ thể dưới ảnh nắng mặt trời như: • Quần dài, áo dài tay hoặc quần áo chống nắng. • Kính râm bảo vệ mắt. • Mũ hoặc ô che đầu • Khẩu trang • Giày hoặc dép quai hậu 3. Sản phẩm dự kiến ( Tùy vào từng Hs) Em lựa chọn trang phục phù hợp với từng người theo mẫu theo bảng 11.1. - Bà: Thân hình đầy đặn, nước da trắng, thích màu nhẹ nhàng. Chọn: Kiểu dáng rộng, thoải mái, chất liệu vải sợi tự nhiên, màu sắc nhã nhặn, hoạ tiết kẻ sọc. - Bố: Thân hình cao lớn, nước da ngăm, thích chơi thể thao, màu sắc nhã nhặn Chọn: Kiểu dáng rộng, thoải mái, chất liệu vải sợi tự nhiên, màu sắc nhã nhặn, phông trơn dễ vận động, co dãn. - Mẹ: Thân hình đầy đặn, nước da trắng, thích màu nhẹ nhàng. Chọn: Kiểu dáng ôm, thoải mái, chất liệu vải sợi tự nhiên, đa dạng màu sắc, kiểu cách. - Chị: Thân hình đầy đặn, nước da trắng, thích màu nhẹ nhàng.
  5. Chọn: Kiểu dáng ôm, thoải mái, chất liệu vải sợi tự nhiên, đa dạng màu sắc, kiểu cách. 4. Các kí hiệu trên nhãn quần áo trong hình 11.4 có ý nghĩa: + Thành phần vải: 100% polyester; 80% polyamide, 20% elastane. + Ký hiệu giặt, là (úi): a, KH1: Giặt bằng máy ở nhiệt độ không quá 40 độ C. KH2: Biểu tượng không sử dụng chất tẩy. KH3: Biểu tượng không được sấy khô. KH4: Biểu tượng sử dụng bàn là ở mức số 1. KH5: Biểu tượng không được giặt khô. b, KH1: Giặt tay. KH2: Biểu tượng không sử dụng bàn là. KH3: Biểu tượng không được giặt khô. KH4: Biểu tượng không sử dụng chất tẩy. KH5: Biểu tượng không được sấy khô. 5. Phơi quần áo ở nơi thoáng mát, có ánh nắng mặt trời vì nơi thoáng mát, có ánh nắng mặt trời sẽ có tác dụng rất tốt trong việc diệt những vi khuẩn, đặc biệt là ức chế sự phát triển của mốc. 6. Theo em, loại vải sợi thân thiện với môi trường là vải sợi tự nhiên vì được làm từ chất liệu có sẵn trong thiên nhiên không bị tác động bởi các chất độc hại sẽ an toàn cho con người và môi trường. 7. Bạn của em có thói quen lấy trang phục ở trong máy giặt ra phơi mà không giũ phẳng trang phục. Theo em, trang phục đó sẽ bị nhàu, không phẳng do khi phơi không giũ phẳng trang phục. d. Tổ chức thực hiện: 1: GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lý học tập cho HS như mục nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm và nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học thông qua (zalo). 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ. 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lý học tập (zalo). GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kỹ thuật. 4: GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận (trực tuyến): - GV chia lớp học trực tuyến thành 4 phòng (mỗi nhóm 1 phòng). Cho HS các nhóm thảo luận trong vòng 4 phút (đào tạo nội bộ). GV quan sát, theo dõi và hỗ trợ hs trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Hết thời gian GV quay số ngẫu nhiên để cho HS các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi trong phiếu học tập. - Yêu cầu đại diện nhóm thuyết trình câu trả lời của nhóm mình và cho các nhóm
  6. khác nhận xét - GV chiếu một số bài làm của các em đã gửi qua zalo cho cả lớp quan sát và yêu cầu hs khác nhận xét và đi đến kết luận. - GV nhận xét và phân tích sửa sai cho các em (nếu có) và tuyên dương các em có bài làm tốt. - GV kết luận và nhấn mạnh nội dung trọng tâm của chủ đề.