Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Ôn tập chủ đề 2: Bảo quản và chế biến thực phẩm - Nguyễn Đình Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Ôn tập chủ đề 2: Bảo quản và chế biến thực phẩm - Nguyễn Đình Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_cong_nghe_6_on_tap_chu_de_2_bao_quan_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Ôn tập chủ đề 2: Bảo quản và chế biến thực phẩm - Nguyễn Đình Tâm
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN Họ và tên giáo viên: Nguyễn Đình Tâm Đơn vị: Trường THCS Xuân Viên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống hoá kiến thức của chủ đề. 2. Năng lực a) Năng lực chung: - Tóm tắt được các kiến thức của chủ đề bảo quản và chế biến thực phẩm. - Tự nghiên cứu thu thập thông tin, dữ liệu qua nội dung SGK để trả lời câu hỏi Hợp tác theo nhóm để khái quát chủ đề bảo quản và chế biến thực phẩm. - Giải quyết vấn đề có gắn với thực tiễn của chủ đề bảo quản và chế biến thực phẩm. b. Năng lực công nghệ: - Tóm tắt được các kiến thức của chủ đề bảo quản và chế biến thực phẩm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học hỏi để mở rộng hiểu biết về bảo quản và chế biến thực phẩm. - Có ý thức vận dụng các kiến thức, kĩ năng về bảo quản và chế biến thực phẩm đúng cách, đảm bảo an toàn vệ sinh trong cuộc sống hằng ngày. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: -Chuẩn bị KHBD; Phiếu học tập, các slide trình chiếu (sơ đồ trang 39 trong SGK Công nghệ 6).
- 2. Đối với học sinh: - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước và hoàn thành các phiếu học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV phân nhóm và giao nhiệm vụ (HS hoàn thành phiếu học tập ở nhà) Phiếu học tập số 1: Hệ thống hóa kiến thức Nhóm ..Lớp . Hãy hoàn thành sơ đồ theo mẫu trang 39 SGK Các nhóm thực Thực phẩm và nguồn phẩm và cung cấp giá trị Vai trò của các dinh chất dinh dưỡng Bảo dưỡng đối với sức khõe quản con người và chế Vai trò ý nghĩa của biến bảo quản thực thực Bảo phẩm phẩm quản thực Một số phương phẩm pháp bảo quản thực phẩm Vai trò ý nghĩa của Chế biến chế biến thực thực phẩm
- phẩm Một số phương pháp bảo quản thực phẩm Phiếu học tập số 2: Luyện tập Nhóm ..Lớp . Hãy trả lới các câu hỏi sau: Câu hỏi 1. Em hãy kể tên những thực phẩm được bảo quản bằng đường hoặc muối độ cao mà em biết. Khi sử dụng những loại thực phẩm này, em cần phải lưu ý điều gì? Câu hỏi 2. Khi chế biến thực phẩm, hành động nào dưới đây là không đúng? Vì sao? a. Rửa tay sạch, lau khô trước khi chế biến thực phẩm. b. Rửa sạch và làm khô dao, thớt trước khi cắt con cá thành khúc. c. Lấy bát vừa dùng đựng cá sống để đựng canh chua. 4. Trong gia đình em, những thực phẩm sau đây được chế biến như thế nào? a. Khoai lang, sắn (khoai mì) b. Thịt lợn c. Măng tươi - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Phiếu học tập số 3: Vận dụng Nhóm ..Lớp . Câu 1. Em hãy tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng thấp còi, béo phì và đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng đó ?
- Câu 2. Khi chế biến rau trộn từ các loại nguyên liệu giàu vitamin A, E (cà chua, cà rốt, giá đỗ,...), em nên cho thêm gì để tăng khả năng hấp thu các loại vitamin trên Vì sao? Câu 3. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo mọi người nên thực hiện một chế độ ăn đa dạng, uống đủ nước và tích cực vận động. Em hiểu điều này như thế nào? c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lí học tập cho HS như mục Nội dung. GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm chậm nhất và buổi tối trước giờ học thông qua hệ thống quản lí học tập (có thể nộp qua zalo hoặc ứng dụng messnger tùy thuộc vào khả năng CNTT của HS) - HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ. - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập (zalo/ messnger). GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật. - GV kết luận, nhận định: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức a. Mục tiêu: Khái quát hoá kiến thức của chủ đề. b. Nội dung: Yêu cầu trang 39 SGK. c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ hoàn thiện của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- - GV chia HS thành nhóm và phát Sơ đồ hệ thống kiến thức chủ đề 2 phiêu hoàn thành sơ đồ cho mỗi nhóm: + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận. + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. + HS trình bày kết quả + GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về các phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm, nguyên tắc chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh. b. Nội dung: - Bài tập 2, 3, 4 ở trang 40 SGK.. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi: Câu hỏi 1. Em hãy kể tên những thực phẩm được bảo quản bằng đường hoặc muối độ cao mà em biết. Khi sử dụng những loại thực phẩm này, em cần phải lưu ý điều gì?
- Câu hỏi 2. Khi chế biến thực phẩm, hành động nào dưới đây là không đúng? Vì sao? a. Rửa tay sạch, lau khô trước khi chế biến thực phẩm. b. Rửa sạch và làm khô dao, thớt trước khi cắt con cá thành khúc. c. Lấy bát vừa dùng đựng cá sống để đựng canh chua. 4. Trong gia đình em, những thực phẩm sau đây được chế biến như thế nào? a. Khoai lang, sắn (khoai mì) b. Thịt lợn c. Măng tươi - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Câu 1. - Những thực phẩm được bảo quản bằng đường hoặc muối ở nồng độ cao gồm: quả ngâm đường, cá muối, mỡ muối, trứng muối, mắm tôm, rau muối mặn (dưa chuột, cà, rau cải,...),.... - Những thực phẩm có hàm lượng đường nhiều nên ăn hạn chế vì ảnh hưởng không tốt cho sức khoẻ, cụ thể: Chế độ ăn quá nhiều đường sẽ gây thừa cân, béo phì hay tiểu đường,... còn chế độ ăn có nhiều muối sẽ gây nguy cơ cao bị các bệnh liên quan đến tim mạch, huyết áp,... Vì vậy, với quả ngâm đường, khi sử dụng nên pha với nhiều nước, một ngày không nên sử dụng quá nhiều, với thực phẩm muối mặn, trước khi sử dụng nên ngâm, thay nước nhiều lần để giảm vị mặn và loại bớt muối . Câu 2. Khi chế biến thực phẩm, hành động c là không đúng. Vì không đảm bảo an toàn, vệ sinh cho món ăn. 4. Những thực phẩm dưới đây có thể được chế biến như sau: - Khoai lang, sắn: luộc, hấp, nướng,... (sắn trước khi chế biến tốt nhất nên ngâm bằng nước sạch 12 – 24 giờ). - Thịt lợn: Luộc, Hấp, Nướng,...
- - Măng tươi: Luộc, Nấu canh xương, phơi/sấy, muối chua,... - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. b. Nội dung: Bài tập 1, 5, 6 ở trang 40 SGK. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ yêu cầu HS về nhà: Câu 1. Em hãy tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng thấp còi, béo phì và đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng đó ? Câu 2. Khi chế biến rau trộn từ các loại nguyên liệu giàu vitamin A, E (cà chua, cà rốt, giá đỗ,...), em nên cho thêm gì để tăng khả năng hấp thu các loại vitamin trên Vì sao? Câu 3. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo mọi người nên thực hiện một chế độ ăn đa dạng, uống đủ nước và tích cực vận động. Em hiểu điều này như thế nào? Hãy đề xuất biện pháp để nhiều bạn hiểu và thực hiện được khuyến cáo của WHO. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau. Câu 1.Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thấp còi là do chế độ ăn không đủ năng lượng cũng như không đủ dinh dưỡng, ngoài ra còn có thể do di truyền,... - Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng béo phì là do chế độ ăn thừa năng lượng, ít rau củ quả, ít vận động thể lực. Biện pháp giúp khắc phục/cải thiện tình trạng thấp còi: ăn đủ lượng, đủ dinh dưỡng, chú trọng đến các thực phẩm có chứa nhiều calcium như đậu nành, sữa bò, thịt, các loại đỗ,... - Biện pháp khắc phục/cải thiện tình trạng béo phì: hạn chế các thực phẩm có chất béo, tăng cường rau xanh, hạn chế tối đa đồ ngọt (kẹo, bánh sô cô la,...), tăng cường hoạt động thể dục.
- Câu 2. Khi chế biến món rau trộn từ các loại nguyên liệu giàu vitamin A, E, em nên cho thêm dầu ăn. Vì các vitamin A, E chỉ tan trong chất béo (dầu ăn), nhờ vậy khả năng hấp thu các vitamin A, E trong cơ thể người sẽ tăng lên. Câu 3. Chế độ ăn đa dạng, uống đủ nước và tích cực vận động mà Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo mọi người nên thực hiện là: Không có một loại thực phẩm nào có chứa đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể cho nên cần phải ăn nhiều loại thực phẩm để đảm bảo cung cấp đủ các chất dinh dưỡng khác nhau. Con người cũng không thể ăn quá nhiều loại thực phẩm trong một bữa, hay thậm chí trong một ngày. Vì vậy, nên thay đổi thường xuyên các loại thực phẩm hằng ngày. Ngoài ra, việc chế biến thực phẩm một cách đa dạng thành các món ăn khác nhau sẽ tạo ra cảm giác ngon miệng hơn và dẫn tới kết quả là các chất dinh dưỡng được ăn vào một cách cân đối. Ví dụ: Nguồn thực phẩm giàu protein có thể từ động vật trên cạn (gà, lợn, dê, cừu, cua, nhộng tằm,...), động vật dưới nước (cá, tôm, mực, trai, hến,...), thực vật (các loại đỗ) và cả vi sinh vật. Từ thịt gà có thể chế biến được nhiều món ăn khác nhau: gà luộc, gà rang muối, gà tần/gà hầm, gà rán, giò gà, gà viên, xúc xích gà, gà xào nấm,... - GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.

