Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Bài 3: Nhà ở với con người - Nguyễn Minh Tuấn

docx 11 trang hongchi 20/09/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Bài 3: Nhà ở với con người - Nguyễn Minh Tuấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_cong_nghe_6_bai_3_nha_o_voi_con_nguoi_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Bài 3: Nhà ở với con người - Nguyễn Minh Tuấn

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN Họ và tên giáo viên: Nguyễn Minh Tuấn Đơn vị: Trường THCS Phổ Hải, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh TÊN BÀI DẠY: NHÀ Ở VỚI CON NGƯỜI Môn học: Công nghệ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nêu được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở; một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam. - Phân tích được vai trò của nhà ở đối với con người. - Nhận diện được các đặc điểm của nhà ở và một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam. 2. Về năng lực: Thực hiện bài học này sẽ góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển một số năng lực với các biểu hiện chủ yếu sau đây: a. Năng lực công nghệ (Nhận thức công nghệ): - Nêu được vai trò và đặc điểm của nhà ở -Nêu được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam b. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực, chủ động hoàn thành nghiên cứu thêm nội dung về kiểu kiến trúc nhà ở của Việt Nam. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt bằng hợp tác nhóm, thảo luận với các thành viên khác để hoàn thành nhiệm vụ xác định đặc điểm một số kiểu nhà ở đặc trưng ở Việt Nam. 3. Về phẩm chất: Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, tài liệu để mở rộng kiến thức về kiến trúc nhà ở của Việt Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  2. - Hs sử dụng nền tảng học tập qua google meet - Phiếu học tập. - SGK Công nghệ 6 Bộ sách cánh diều. - Vở ghi chép. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1:Mở đầu (Thực hiện ở nhà, trước giờ học) a) Mục tiêu: Huy động khả năng qua sát của HS, HS phát hiện một số điêm khác biệt giữa nhà ở với các loại nhà, công trình xây dựng khác b) Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi trong phiếu học tập đã gửi qua zalo, hoặc qua ứng dụng Azota về các nội dung sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Gắn tên cho các công trình có trong hình 1.1 ABC DEG - Trong các công trình trên, công trình nào thuộc nhóm nhà ở? Câu 2: Đọc nội dung, quan sát hình ảnh mục “I. Vai trò của nhà ở đối với con người” trong SGK và ghi vào vở câu trả lời cho các nội dung sau: - Nêu vai trò của nhà ở đối với con người. Vì sao nói “Ngôi nhà là tổ ấm”?
  3. Câu 3: Hãy cho biết nhà ở có các phần chính nào ? Kể tên các khu vực chính trong nhà. Tính vùng miền ảnh hưởng đến cấu trúc của nhà ở như thế nào? Câu 4. Đọc mục III. Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam và hoàn thành bảng sau: Kiểu nhà ở Đặc điểm, vật liệu xây dựng Kiểu nhà ở nông thôn Kiểu nhà ở thành thị Nhà biệt thự Nhà chung cư Kiểu nhà ở các khu vực Nhà sàn đặc thù Nhà nổi c) Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập Câu 1: A. Nhà sàn B. Chợ Bến Thành C. Bưu điện Hà Nội D. Biệt thự E. Chùa Thiên Mụ G. Nhà mái bằng Hình A.E.G thuộc nhóm nhà ở. Câu 2. A.Vai trò của nhà ở: - Là nơi trú ngụ, sinh hoạt, nghỉ ngơi, làm việc, học tập - Là nơi cất giữ tài sản. - Là nơi gắn kết các thành viên trong gia đình B. Giải thích câu nói ”Ngôi nhà là tổ ấm” “Ngôi nhà là tổ ấm” được hiểu là: Nhà là nơi trở về nghỉ ngơi của các thành viên sau khi làm việc; là nơi gắn kết các thành viên qua hoạt động sẻ chia, vui đùa; giúp cho các thành viên cảm nhận được sự quan tâm chia sẻ từ những thành viên khác.
  4. Câu 3. Một số đặc điểm của nhà ở: - Nhà ở thường bao gồm các phần chính là : móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ. - Nhà ở thường được phân chia thành các khu vực như : Nơi thờ cúng ; Phòng khách, phòng ngủ; khu vực vệ sinh,... -Nhà ở còn mang tính vùng miền, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng vùng Câu 4. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam: Kiểu nhà ở Đặc điểm, vật liệu xây dựng Nhà ở nông thôn - Được xây dựng chủ yếu bằng các nguyên vật liệu tự nhiên có ở địa phương. - Ngôi nhà thường không được ngăn chia thành các phòng nhỏ như phòng ăn, phòng khách - Các gian nhà được phân chia bằng hệ thống tường hoặc cột nhà. Nhà ở đô thị Nhà biệt - Được xây dựng chủ yếu bằng các thự nguyên vật liệu nhân tạo. - Nhà ở thường được thiết kế nhiều tầng với kiến trúc hiện đại, sang trọng. - Bên trong thường phân chia thành các phòng chức năng Nhà chung - Nhà chung cư được xây dựng để phục cư vụ nhiều gia đình. - Nhà được tổ chức thành không gian riêng dành cho từng gia đình được gọi là các căn hộ và không gian chung như khu để xe, khu mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng,...
  5. Nhà ở các khu vực đặc thù Nhà sàn - Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên các cột phía trên mặt đất, phù hợp với các đặc điểm về địa hình, tập quán sinh hoạt của người dân. - Nhà sàn được chia thành hai vùng không gian sử dụng: + phần sàn là khu vực sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn + phần dưới sàn thường là khu vực chăn nuôi và nơi cất giữ công cụ lao động Nhà nổi - Nhà nổi là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống phao dưới sàn giúp nhà có thể nổi trên mặt nước. - Nhà có thể di động hoặc cố định d) Tổ chức thực hiện trực tuyến qua googel meet: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện như mục Nội dung - Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi HS chọn ghi chú phù hợp cho từng công trình xây dựng. GV gợi ý cho HS dựa vào tên gọi công trình xây dựng. - Báo cáo, thảo luận: Chọn 2-3 HS đọc ghi chú cho từng công trình, công trình thuộc nhóm nhà ở. Gợi ý HS nêu vai trò chung của các ngôi nhà và nhận xét khác với các công trình xây dựng khác như thế nào. - Nhận định, kết luận: + GV kết luận vai trò nhà ở khác công trình xây dựng khác nên đặc điểm kiến trúc của nó cũng khác. Mặc dù nhà có vai trò như nhau nhưng mỗi địa phương lại có đặc điểm kiến trúc khác nhau. + GV giao nhiệm vụ tiếp theo là đọc sách để tìm hiểu rõ hơn vai trò, một số đặc điểm của nhà ở, một số kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam và đối
  6. chiếu với ngôi nhà của em đang ở để nhận diện xem nó thuộc kiểu kiến trúc nhà ở nào. 2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới 2.1 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với con người (20 phút) a) Mục tiêu: - Nêu được vai trò của nhà ở đối với con người (Hoàn thành câu 2 trong phiếu học tập) b) Nội dung: - HS hoàn thành câu 2 trong phiếu học tập c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS - Nhà ở là nơi trú ngụ, sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí nhằm bảo vệ sức khỏe, gắn kết các thành viên trong gia đình, cũng là nơi học tập, làm việc. - Ngoài ra, nhà ở còn là nơi chứa đồ, bảo vệ tài sản của con người. - Đặc điểm nhà ở: các thành phần chính cảu ngôi nhà gồm móng, khung nhà, sàn nhà, tường nhà, mái nhà, cửa sổ, cửa ra vào; nhà ở thường có các khu vực chức năng khác nhau như phòng thờ, phòng khách, phòng ngủ, nhà vệ sinh ; điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến cấu trúc nhà ở d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện như mục Nội dung - Thực hiện nhiệm vụ:HS đọc sách, quan sát hình minh họa, trả lời các câu hỏi và ghi kết quả vào vở. GV gợi ý HS nên chia là 3 cột ghi chép (cột 1 trả lời cá nhân, cột 2 trả lời nhóm, cột 3 thảo luận cả lớp GV kết luận “chốt”). Báo cáo, thảo luận: Chọn đại diện 2-3 hs trình bày vai trò của nhà ở, HS khác nhận xét bổ sung. - Nhận định, kết luận: GV kết luận vai trò và đặc điểm nhà ở như mục sản phẩm, HS ghi vào vở. GV giao nhiệm vụ tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của nhà ở . 2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số đặc điểm của nhà ở (15 phút) a) Mục tiêu: - Nêu được các đặc điểm của nhà ở (Hoàn thành câu 3 trong phiếu học tập) b) Nội dung:
  7. HS hoàn thành câu 3 trong phiếu học tập c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS - Vai trò nhà ở: nơi trú ngụ, bảo vệ con người tránh được các ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi trường và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người. - Đặc điểm nhà ở: các thành phần chính cảu ngôi nhà gồm móng, khung nhà, sàn nhà, tường nhà, mái nhà, cửa sổ, cửa chính; nhà ở thường có các khu vực chính như : Nơi thờ cúng, phòng khách, phòng ngủ, phòng vệ sinh ; Nhà ở thể hiện tính vùng miền (điều kiện tự nhiên của từng vùng có sự khác biệt cũng ảnh hưởng đến cấu trúc nhà ở) d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện như mục Nội dung - Thực hiện nhiệm vụ:HS đọc sách, quan sát hình minh họa, trả lời các câu hỏi và ghi kết quả vào vở. Báo cáo, thảo luận: Chọn đại diện 2-3 hs trình bày đặc điểm của nhà ở, HS khác nhận xét bổ sung. - Nhận định, kết luận: GV nhận xét kết luận đặc điểm nhà ở như mục sản phẩm, HS ghi vào vở. GV giao nhiệm vụ tiếp tục tìm hiểu một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam. 2.3 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam(15 phút) a) Mục tiêu: -Nêu được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam b) Nội dung: HS được yêu cầu hoàn thành câu hỏi 4 trong phiếu học tập - Kể tên và nêu đặc điểm của một số kiến trúc nhà ở của Việt Nam mà em biết.
  8. c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS và ghi vào vở Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt nam Kiểu nhà ở Kiểu nhà ở Kiểu nhà ở khu nông thôn đô thị vực đặc biệt Đặc điểm: Xây dựng Đặc điểm: Xây Đặc điểm: Xây dựng bằng vật liệu tự nhiên dựng chủ yếu bằng phù hợp điều kiện tự sẵn có địa phương nguyên vật liệu nhiên nhân tạo VD: Nhà mái ngói, VD: Nhà nổi, Nhà nhà mái tranh... VD: Chung cư, nhà sàn... biệt thự... Kiến trúc nhà ở khác nhau phù hợp điều kiện tự nhiên, tập quán từng địa phương d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện như mục Nội dung
  9. - Thực hiện nhiệm vụ: GV mời ba đại diện HS trình bày câu hỏi số 4 của phiếu học tập - Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt trình bày đặc điểm của một kiểu kiến trúc đặc trưng của Việt Nam sau khi đã quan sát hình ảnh, nghiên cứu nội dung SGK và liên hệ thực tế, HS khác lắng nghe đối chiếu với kết quả của nhóm mình đưa ra nhận xét bổ sung. - Nhận định, kết luận: GV nhận xét tổng kết về một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam như mục sản phẩm thông qua trình chiếu Slide PowerPoint để. HS ghi nhớ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập(15 phút) a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua bài tập. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để trả lời phiếu học tập số 2. Họ tên:..................................................Nhóm:....................... Lớp:............................. Câu 1: Nhà ở khu vực em sống có các kiểu kiến trúc nào? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............ Hãy mô tả nhà ở của gia đình em theo gợi ý dưới đây: Loại/ kiểu nhà Đặc điểm (nguyên vật liệu xây dựng, kiến trúc bên trong và bên ngoài)
  10. c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành phiếu học tập số 2 d. Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện như mục Nội dung - Thực hiện nhiệm vụ:HS làm việc các nhân, ghi vào vở. GV gợi ý HS có thể xem lại nội dung đã ghi. - Báo cáo, thảo luận: GV chọn ngẫu nhiên hai đại diện HS báo cáo, yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung. - Nhận định, kết luận: Đánh giá kết quả làm việc các nhân, lớp. Tổng kết nội dung kiến thức bài học (nội dung ghi nhớ SGK) qua sile PowerPoint. 4. Hoạt động 4: Vận dụng(5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời. (GV yêu cầu hs thực hiện nhiệm vụ ở nhà và báo cáo kết quả qua Zalo nhóm; qua ứng dụng Azota hoặc gmail) c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà thực hiện câu hỏi vận dụng sau: 1) Ngôi nhà của gia đình em có thể hiện được các vai trò đối với các thành viên không? Lấy ví dụ minh họa. 2) GV giới thiệu video về ngôi nhà sinh thái và yêu cầu: Em hãy tìm hiểu “nhà ở sinh thái”? Chỉ ra được những đặc điểm nổi bật của ngôi nhà sinh thái. 3) Vẽ về ngôi nhà mà em mơ ước. - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo GV. - Báo cáo, thảo luận: HS nộp báo cáo vào thời điểm thích hợp ở buổi học sau. - Nhận định, kết luận:Đánh giá báo cáo cảu HS vào buổi học tiếp theo. - GV yêu cầu HS bằng cách chụp ảnh bài làm trong vở nộp bài qua zalo; GV nhận xét vào bài làm (có thể cho điểm quá trình đối với một số HS).
  11. - GV sẽ lựa chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu và tuyên dương trước lớp vào thời điểm thích hợp. - GV nhắc nhở HS học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài học tiếp theo.