Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài 2: Thơ - Trường THCS Xuân Diệu

pptx 51 trang hongchi 07/04/2026 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài 2: Thơ - Trường THCS Xuân Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_bai_2_tho_truong_thcs_xuan_dieu.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài 2: Thơ - Trường THCS Xuân Diệu

  1. Lời ru của mẹ
  2. BÀI 2: THƠ
  3. Nhiệm vụ 1: Tìm lời thơ bốn chữ, năm chữ. (1) Tìm tên tác giả, tác phẩm thơ bốn chữ, năm chữ tương ứng cho các hình ảnh minh họa. (2) Lời thơ em tìm được thuộc thể thơ nào? (3) Xác định thể thơ và đặc điểm thể thơ. Nguyễn thị Phượng Gv Trường THCS XUÂN DIỆU CAN LỌC HÀ TĨNH. SĐT 0818083678 Nhiệm vụ 2: Cảm nhận thơ bốn chữ, năm chữ Chia sẻ cảm nhận của em về một hình ảnh thơ mà em yêu thích trong các đoạn thơ em vừa tìm được.
  4. Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm) ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ (trích) Anh đội viên thức dậy Thấy trời khuya lắm rồi Mà sao Bác vẫn ngồi. Đêm nay Bác không ngủ. Lặng yên bên bếp lửa. Vẻ mặt Bác trầm ngâm Ngoài trời mưa lâm thâm Mái lều tranh xơ xác (Minh Huệ)
  5. Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm) TIẾNG GÀ TRƯA (trích) Tiếng gà trưa Có tiếng bà vẫn mắng - Gà đẻ mà mày nhìn Rồi sau này lang mặt ! Cháu về lấy gương soi Lòng dại thơ lo lắng Tiếng gà trưa Tay bà khum soi trứng Dành từng quả chắt chiu Cho con gà mái ấp Xuân Quỳnh
  6. Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm) LƯỢM (trích) Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng Tố Hữu
  7. Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm) MÙA THU CỦA EM Mùa thu của em Là vàng hoa cúc Như nghìn con mắt Mở nhìn trời êm Mùa thu của em Là xanh cốm mới Mùi hương như gợi Từ màu lá sen Mùa thu của em Rước đèn họp bạn Hội rằm tháng tám Chị Hằng xuống xem. Quang Huy
  8. Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm) THƯƠNG ÔNG (trích) Ông bước lên thềm Trong lòng vui sướng Quẳng gậy, cúi xuống Quên cả đớn đau Ôm cháu xoa đầu: “Hoan hô thằng bé! Bé thế mà khoẻ Vì nó thương ông. Tú Mỡ
  9. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
  10. Phiếu 1: Tìm hiểu đặc điểm thơ 4 chữ, 5 chữ và cách đọc hiểu thơ 4 chữ, 5 chữ Thể Đặc điểm, ví dụ minh họa thơ Số Cách Gieo vần Cách đọc Thể dòng ngắt hiểu thơ ... Số chữ nhịp ... ... ... ...
  11. I. Kiến thức Ngữ văn 1. Thơ bốn chữ, năm chữ a. Đặc điểm Một bài có nhiều dòng. Số câu, số chữ Mỗi dòng có 4 chữ (5 chữ). Mỗi dòng ngắt nhịp 2/2, hoặc 1/3. Vần chân (vần được gieo ở cuối dòng thơ). Vần lưng (vần được gieo ở giữa dòng thơ). Gieo vần Vần liền hoặc vần cách, có khi vần gieo hỗn hợp (gieo liên tiếp ở các dòng thơ hoặc gieo cách một dòng thơ hay không theo trật tự nào). Bài thơ có thể có một hoặc nhiều vần.
  12. I. Kiến thức Ngữ văn 1. Thơ bốn chữ, năm chữ b. Ví dụ *Thơ năm chữ Anh đội viên /mơ màng Như nằm trong/ giấc mộng Bóng Bác/ cao lồng lộng Ấm hơn /ngọn lửa hồng. Thổn thức/ cả nỗi lòng Thầm thì /anh hỏi nhỏ Bác ơi/ Bác chưa ngủ Bác có/ lạnh lắm không? ( Minh Huệ)
  13. I. Kiến thức Ngữ văn 1. Thơ bốn chữ, năm chữ b. Ví dụ *Thơ bốn chữ: Ví dụ 1: Ơi /chích chòe ơi! Chim /đừng hót nữa, Bà em/ốm rồi, Lặng/cho bà ngủ. Ví dụ 2: Ngày Huế// đổ máu Chú Hà Nội/về Tình cờ //chú,/cháu Gặp nhau//Hàng Bè
  14. I. Kiến thức Ngữ văn 2. Trải nghiệm trong cuộc sống và việc đọc hiểu thơ Mỗi người có những cách hiểu và sự cảm nhận khác nhau khi cùng đọc một bài thơ. Đọc hiểu văn bản phụ thuộc trình độ, hoàn cảnh, đặc biệt sự trải nghiệm trong cuộc sống. + Bài thơ được chia làm mấy khổ? vần trong bài thơ được gieo như thế nào? Các dòng thơ được ngắt nhịp ra sao? + Bài thơ viết về ai và về điều gi? Ai là người đang bày tỏ cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ? + Bài thơ có những từ ngữ và biện pháp nghệ thuật nào đặc sắc? Tác dụng cùa chúng là gì? + Bài thơ gửi đến chúng ta thông điệp, bài học gì?
  15. VĂN BẢN: MẸ ĐỖ TRUNG LAI
  16. 1. Đọc Văn bản: MẸ Nêu cách đọc bài thơ và ấn tượng chung của em khi đọc. Nêu 1 số từ 01 Lưng mẹ còng rồi ngữ cần giải thích ( nếu có) Cau thì vẫn thẳng 04 Một miếng cau khô Cau-ngọn xanh rờn Khô gầy như mẹ Mẹ-đầu bạc trắng Con nâng trên tay Không cầm được lệ 02 Cau ngày càng cao Mẹ ngày một thấp 05 Ngẩng hỏi giời vậy Cau gần với giời - Sao mẹ ta già? Mẹ thì gần đất! Không một lời đáp Mây bay về xa. 03 Ngày con còn bé Cau mẹ bổ tư Giờ cau bổ tám Mẹ còn ngại to!
  17. PHIẾU HỌC TẬP 2 Nhiệm vụ: Đọc, tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi Câu hỏi tìm ý Trả lời Giới thiệu những hiểu biết về tác giả: + Thân thế, sự nghiệp/ Phong cách viết/ Tác phẩm chính: Giới thiệu xuất xứ của bài thơ. ... Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra đặc điểm vần, ... nhịp của bài thơ. Bài thơ viết về ai và về điều gì? ... Ai là người bày tỏ cảm xúc, tình cảm suy nghĩ trong bài thơ? ... Mạch cảm xúc của bài thơ như thế nào?. ...
  18. II. Đọc – tìm hiểu chung 1. Đọc 2. Tìm hiểu chung 1950 Mỹ Đức, Hà Nội * Tác giả Đỗ Trung Lai Từng là nhà giáo, nhà thơ, nhà báo. Hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ 1991. + Anh em và những người khác (Thơ. 1990) Tác phẩm + Đắng chát và ngọt ngào (Thơ in chung. 1991) + Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (Truyện và kí, 2000)
  19. II. Đọc – tìm hiểu chung Lưng mẹ còng rồi Một miếng cau khô Cau thì vẫn thẳng Khô gầy như mẹ Cau-ngọn xanh rờn 1. Đọc Trích "Đêm Sông Con nâng trên tay Mẹ-đầu bạc trắng Không cầm được lệ Cầu"- NXB Quân đội nhân dân, 2003. Cau ngày càng cao Ngẩng hỏi giời vậy Mẹ ngày một thấp - Sao mẹ ta già? Xuất xứ Cau gần với giời Không một lời đáp Mẹ thì gần đất! Bốn chữ. Mây bay về xa. Thể thơ Cuối câu, liên tiếp Ngày con còn bé Cau mẹ bổ tư và xen kẽ theo cặp, Giờ cau bổ tám Vần hoán đổi. Mẹ còn ngại to! Chủ yếu ngắt nhịp 2/2 có Nhịp điệu câu ngắt nhịp 1/3 và 3/1.