Đề thi đánh giá giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Xuân Diệu (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi đánh giá giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Xuân Diệu (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_danh_gia_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_7_truong_thcs_xuan.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Xuân Diệu (Có đáp án + Ma trận)
- A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I - NGỮ VĂN 7 Tổng Nội Mức độ nhận thức Tổng % dung/ điểm Kĩ đơn Vận dụng TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năng vị cao kiến Số Số Số Số Số thức TG TL TG TL TG TL TG TL TG câu câu câu câu câu 1 Đọc Thơ 4 15P 25 2 10P 15 1 10P 10 0 7 35 50 hiểu 5 chữ - Cảm xúc về hình ảnh thơ - Kể lại Viết 2 sự việc * 10P 10 * 10P 10 * 20P 20 * 15P 10 1 55 50 liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. Tổng tỉ lệ % 35% 25% 30% 10% 8 90 100 Tỉ lệ chung 60% 40%
- BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I - LỚP 7 Nội Mức độ đánh giá Chương/ dung/Đơn Vận TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Chủ đề vị kiến dụng thức cao - Hiểu giá trị - Nhận biết về thể - Vận dụng của biện pháp thơ. kỹ năng xây tu từ. - Nhận biết phương dựng và viết - Hiểu được ý thức biểu đạt. đoạn văn ghi 1 Đọc - Thơ 5 chữ nghĩa của các - Nhận biết về từ lại cảm xúc hiểu từ ngữ sử láy. qua hình ảnh dụng trong - Nhận biết được lũy tre ở các bài thơ. hình ảnh lũy tre cảm thời điểm nhận ở các thời. trong bài điểm trong bài thơ. thơ. - Nhận biết các biện pháp tu từ. - Viết bài 1 câu hỏi chung cho 4 mức độ văn kể lại sự việc liên Nhận biết được kiểu Thông hiểu: Vận dụng: Vận quan đến bài văn tự sự. - Xác định - Biết sắp dụng nhân vật được các sự xếp các sự cao: 2 Viết hoặc sự việc và ngôi việc hợp lý - Viết kiện lịch kể của bài văn liên quan đến được bài sử. kể lại sự việc nhân vật hoặc văn kể lại liên quan đến sự kiện lịch sự việc nhân vật hoặc sử. liên quan sự kiện lịch sử. đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm. Tỉ lệ % 35 25 30 10 Tỉ lệ chung 60 40
- ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC- HIỂU (5.0 điểm) Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu dưới đây: Lũy tre Mỗi sớm mai thức dậy Lũy tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó Kéo mặt trời lên cao. Những trưa đồng đầy nắng Trâu nằm nhai bóng râm Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy tiếng chim. Mặt trời xuống núi ngủ Tre nâng vầng trăng lên Sao, sao treo đầy cành Suốt đêm dài thắp sáng. Bỗng gà lên tiếng gáy Xôn xao ngoài luỹ tre Đêm chuyển dần về sáng Mầm măng đợi nắng về. (Tác giả: Nguyễn Công Dương – Thi viện) Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2 (0,5 điểm): Xác định những phương thức biểu đạt trong bài thơ. Câu 3 (0,5 điểm): Tìm các từ láy có trong bài thơ. Câu 4 (1,0 điểm): Hình ảnh “lũy tre” trong bài thơ được tác giả cảm nhận ở những thời điểm nào? Câu 5 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ: “Ngọn tre cong gọng vó Kéo mặt trời lên cao.” Câu 6 (0,5): Em hiểu từ “Bần thần” trong hai câu thơ sau có nghĩa là gì? “Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy tiếng chim”. Câu 7 (1,0): Hình ảnh “lũy tre” ở thời điểm nào gọi cho em nhiều cảm xúc nhất, hãy diễn tả cảm xúc đó bằng một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng)?
- II. VIẾT (5.0 điểm): Em hãy viết một bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. ------------------------- Hết ------------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 7 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC - HIỂU 5.0 1 Thể thơ 5 chữ 0.5 2 PTBĐ: Biểu cảm, miêu tả 0.5 3 Các từ láy trong bài thơ: rì rào, bần thần, xôn xao 0.5 Hình ảnh lũy tre được cảm nhận ở các thời điểm: 4 - Mỗi sớm mai 1.0 - Những trưa đồng đầy nắng - Mặt trời xuống núi ngủ - Đêm chuyển dần về sáng 5 - Biện pháp tu từ: nhân hóa (ngọn tre kéo mặt trời lên) 0.5 - Tác dụng: + Tăng sức gợi hình ảnh, gợi cảm xúc + Thể hiện sự liên tưởng độc đáo của nhà thơ, các sự vật “ngọn tre”, “gọng vó”, “mặt trời” hòa quyện vào nhau, 0.5 tạo sự sống động cho hình ảnh thơ. 6 Nghĩa của từ “Bần thần” trong 2 câu thơ 0.5 Diễn tả tâm trạng nhớ nhung lưu luyến, nghĩ ngợi của tre. 7 - HS trình bày được những suy nghĩ, cảm nhận riêng của mình về hình ảnh lũy tre ở một trong các thời điểm: + Mỗi sớm mai + Những trưa đồng đầy nắng 1.0 + Mặt trời xuống núi ngủ + Đêm chuyển dần về sáng - Cần làm nỗi bật được vẻ đẹp của hình ảnh lũy tre qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, tự hào về những vẻ đẹp của của quê hương đất nước. II VIẾT 5.0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0.25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Một sự việc liên quan đến nhân 0.25 vật hoặc sự kiện lịch sử. c. Triển khai nội dung bài văn tự sự 3.5 HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần lựa chọn chi tiết, thông tin chọn lọc, tin cậy về sự việc. Đồng thời, vận dụng tốt kĩ năng kể chuyện có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm trong
- bài viết; sau đây là một số gợi ý: - Giới thiệu được sự việc liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử. - Nêu được không gian, thời gian diễn ra sự việc. - Gợi lại bối cảnh câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự kiện - Thuật lại nội dung/diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử. - Ý nghĩa, tác động của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật và sự kiện. - Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về nhân vật/sự kiện. d. Chính tả, ngữ pháp 0.5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, gợi cảm, sáng 0.5 tạo.

