Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài: Thực hành Tiếng Việt - Trường THCS Xuân Diệu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài: Thực hành Tiếng Việt - Trường THCS Xuân Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_bai_thuc_hanh_tieng_viet_truong_thcs_xua.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài: Thực hành Tiếng Việt - Trường THCS Xuân Diệu
- THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
- Kể biện pháp tu từ và cho ví dụ tương ứng?
- Nối 2 cột để có khái niệm đúng? Biện pháp tu từ Khái niệm A. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, bằng những từ ngữ 1. So sánh vốn được dùng để gọi, tả con người. 2. Nhân hóa B. Sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau. C. Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, 3. Điệp ngữ hiện tượng khái niệm khác có nét tương đồng với nó. 4. Đối lập D. Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng (tương phản) khác có nét tương đồng. E. Lặp lại từ ngữ hay câu nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc 5. Ẩn dụ mạnh.
- Biện pháp tu từ Khái niệm Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có nét tương 1. So sánh đồng. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, bằng những từ ngữ vốn được dùng 2. Nhân hóa để gọi, tả con người. 3. Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ hay câu nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. 4. Đối lập Sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau. (tương phản) Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng 5. Ẩn dụ khái niệm khác có nét tương đồng với nó.
- Câu hỏi Biện pháp tu từ Câu 1 Sông được lúc dềnh dàng/ Chim bắt đầu vội vã Câu 2 Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước Câu 3 Lượm ơi, còn không? Câu 4 Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm Câu 5 Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ
- THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ (tác dụng diễn đạt, tác dụng biểu thị nội dung, tác dụng thể hiện tình cảm của tác giả)? Bài 2. Bài 1. Một miếng cau khô Lưng mẹ còng rồi Bài 4. Tìm và phân tích tác Khô gầy như mẹ Cau thì vẫn thẳng dụng các câu hỏi trong bài thơ Con nâng trên tay Cau-ngọn xanh rờn “Ông đồ” Không cầm được lệ Mẹ-đầu bạc trắng Bài 3. Cau ngày càng cao Ngẩng hỏi giời vậy Mẹ ngày một thấp - Sao mẹ ta già? Cau gần với giời Không một lời đáp Mẹ thì gần đất! Mây bay về xa.
- Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ (tác dụng diễn đạt, tác dụng biểu thị nội dung, tác dụng thể hiện tình cảm của tác giả)? Bài 1. - Biện pháp đối lập: Lưng mẹ còng rồi + Lưng mẹ còng – cau vẫn thẳng. Cau thì vẫn thẳng + Cau xanh rờn – Đầu mẹ bạc trắng. Cau-ngọn xanh rờn + Cau càng cao – Mẹ càng thấp. Mẹ-đầu bạc trắng + Cau gần trời – Mẹ gần đất. - Tác dụng: Cau ngày càng cao + Làm cho lời thơ hay, sinh động hơn. Mẹ ngày một thấp + Nhấn mạnh: Dấu vết thời gian trên dáng hình Cau gần với giời của mẹ. Mẹ thì gần đất! + Thể hiện tình cảm của nhà thơ: yêu mẹ, thương mẹ ngày càng già yếu. + Khơi gợi cảm xúc trong lòng người đọc.
- Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ (tác dụng diễn đạt, tác dụng biểu thị nội dung, tác dụng thể hiện tình cảm của tác giả)? - Biện pháp so sánh: Bài 2. + Miếng cau khô gầy như mẹ. - Tác dụng: Giúp lời thơ tăng sự gợi hình, gợi Một miếng cau khô cảm (giá trị miêu tả, biểu cảm cho lời thơ) Khô gầy như mẹ + Giá trị miêu tả: Dáng vẻ già nua, thiếu sức sống của mẹ khô gầy như nhánh cau khô. Con nâng trên tay + Giá trị biểu cảm: Không cầm được lệ +1 Gợi niềm xúc động bùi ngùi của con trước hình ảnh người mẹ già có dáng vẻ "khô gầy", dáng vẻ đã già đi nhiều rồi. + Lời thơ gợi nhiều ý tứ và xúc động nơi trái tim bạn đọc khi nghĩ về mẹ.
- Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ (tác dụng diễn đạt, tác dụng biểu thị nội dung, tác dụng thể hiện tình cảm của tác giả)? Bài 3. Câu hỏi tu từ:+ Sao mẹ ta già? Ngẩng hỏi giời vậy *Tác dụng: - Sao mẹ ta già? - Nhấn mạnh hình ảnh, sự việc: quỹ thời gian của mẹ không còn nhiều, Không một lời đáp mẹ đã già đi quá nhanh. - Diễn tả tình cảm: Một câu hỏi tu từ chất chứa bao cảm xúc vang lên Mây bay về xa. không lời đáp, câu hỏi ấy cho thấy trong lòng người con chất chứa bao nỗi niềm nhức nhối. + Xót xa vì thời gian trôi quá nhanh, kéo theo tuổi già và sự gầy mòn của người mẹ. Con hiểu quy luật “sinh, lão, bệnh, tử” của đời người không ai tránh được và ngày con xa mẹ đang đến gần. + Đồng thời thể hiện khát vọng mẹ được sống mãi bên con. ->Biểu hiện tình yêu con dành cho mẹ -> Gợi suy ngẫm trong lòng người đọc - Làm cho lời thơ mang âm điệu day dứt, ngậm ngùi, ý thơ xoáy sâu vào lòng người.
- Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ (tác dụng diễn đạt, tác dụng biểu thị nội dung, tác dụng thể hiện tình cảm của tác giả)? - Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?” + Hồn ở đâu bây giờ? * Tác dụng: Bài 4. - Nhấn mạnh hình ảnh, sự việc: Ông đồ đã bị lãng quên dần rồi hoàn toàn vắng bóng Năm nay đào lại nở - Diễn tả tình cảm: Câu thơ “Người thuê viết nay đâu?” Thể hiện sự Không thấy ông đồ xưa thảng thốt ngạc nhiên khi vắng bóng người thuê viết - những người từng tìm đến mua chữ ông đồ với niềm trân trọng yêu mến. Cũng là Những người muôn năm sự ngạc nhiên xót xa khi nét đẹp văn hóa, nét đẹp tâm hồn người cũ không còn nữa, khi ông đồ trở thành người nghệ sĩ mất công chúng. Hồn ở đâu bây giờ? + Câu thơ “Hồn ở đâu bây giờ?” gợi niềm xót xa, tiếc nuối khi ông đồ vắng bóng, khi một nền văn hóa bị lụi tàn, trôi vào dĩ vãng. + Nhắn gửi, thức tỉnh mọi người phải biết trân trọng giá trị văn hóa dân tộc. - Làm cho lời thơ mang âm điệu day dứt, ngậm ngùi, ý thơ xoáy sâu vào lòng người.
- Nhận xét chung về tác dụng của các biện pháp tu từ? * Các biện pháp tu từ có một số tác dụng: - Tác dụng với sự diễn đạt: Lời thơ hay và giàu sức biểu cảm hơn. - Tác dụng biểu thị nội dung: Nhấn mạnh nội dung được thể hiện. - Tác dụng thể hiện tình cảm của tác giả.
- VẬN DỤNG
- 1. Bài tập 1 Viết đoạn văn (4-6 câu) chỉ ra và phân tích tác dụng diễn đạt, biểu cảm, miêu tả của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ: Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay. (Quê hương –Đỗ Trung Quân)
- Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn STT Tiêu chí Đạt Chưa đạt 1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 4 – 6 dòng. 2 Đảm bảo nội dung đoạn văn: phân tích tác dụng diễn đạt, biểu cảm, miêu tả của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ. 3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong. 4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
- Bài tập 2 Viết đoạn văn (3-5 câu) chỉ ra và phân tích tác dụng diễn đạt, biểu cảm, miêu tả của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ: a. Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nướ c gương trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là môṭ buổi trưa hè Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng. ( Nhớ con song quê hương-Tế Hanh)
- 2. Bài tập 2 Viết đoạn văn (5 – 7 câu) trong đó có sử dụng ít nhất 2 -3 cặp từ trái nghĩa để tạo nên phép đối và có một câu hỏi tu từ
- Rubric Đánh giá đoạn văn bài 2 Tiêu chí Mức xuất sắc Mức khá Mức trung bình Mức yếu, kém Mức kém đánh giá (9-10) (7-8) (5-6) (3- 4) (0-2) Hình thức Đảm bảo hình Đảm bảo hình Đảm bảo hình Đúng hình Không đúng đoạn văn, thức đoạn văn thức đoạn văn thức đoạn văn thức đoạn văn, hình thức đoạn chữ viết, Chữ viết đúng Chữ viết đúng Chữ viết đúng chữ viết sai văn, chữ viết chính tả chính tả chính tả, trình chính tả chính tả, gạch sai chính tả, Trình bày sạch bày rõ ràng xóa gạch xóa nhiều đẹp Nội dung Nội dung sâu Nội dung khá Nội dung chưa Nội dung sơ Nội dung quá sắc, các câu văn sâu sắc, các câu sâu sắc, các câu sài, các câu hời hợt, sơ sài, hướng về chủ văn hướng về có hướng về chủ văn hướng về không ăn nhập đề, logic chủ đề, khá đề. chủ đề, rời rạc logic
- Rubric: Đánh giá đoạn văn bài 2 Tiêu chí Mức xuất sắc Mức khá Mức trung bình Mức yếu, kém Mức kém đánh giá (9-10) (7-8) (5-6_ (3- 4) (0-2) Sử dụng cặp Có sử dụng cặp Có sử dụng Có sử dụng cặp Có sử dụng một Có sử dụng cặp từ trái nghĩa từ trái nghĩa tạo cặp từ trái từ trái nghĩa tạo cặp từ trái nghĩa từ trái nghĩa hiệu quả tu từ nghĩa tạo hiệu hiệu quả tu từ nhưng giá trị tu nhưng không sâu sắc quả tu từ nhưng mờ nhạt từ mờ nhạt. tạo được giá trị tu từ Sử dụng câu Có sử dụng câu Có sử dụng Có sử dụng Câu Có sử dụng câu Có sử dụng câu hỏi tu từ hỏi tu từ hợp lí câu hỏi tu từ hỏi tu từ tạo hiệu hỏi tu từ nhưng hỏi tu từ nhưng tạo hiệu quả tu khá hợp lí tạo quả tu từ chưa giá trị tu từ mờ không tạo được từ sâu sắc hiệu quả tu từ cao. nhạt. giá trị tu từ Sáng tạo, lời Có sự sáng tạo, Đôi chỗ có sự Văn viết có Đôi chỗ có Không có văn mượt văn viết có sáng tạo, văn giọng điệu, giọng điệu, ngôn giọng điệu, từ mà giọng điệu, viết có giọng nhưng ngôn từ từ còn lủng ngữ dùng chưa ngôn từ mượt điệu, ngôn từ thiếu chau chuốt củng chuẩn, lủng mà. khá mượt mà. củng
- 1. Tìm các cặp câu thơ có sự đối lập về nghĩa trong các ví dụ sau: Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu. (“Sang thu”- Hữu Thỉnh) 2. Tìm hình ảnh thể hiện biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ sau. Qua hình ảnh so sánh đó cho em cảm nhận như thế nào về đất nước? Đất nước bốn nghìn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước (Thanh Hải)
- 3. Tìm câu hỏi trong các câu thơ sau? Nêu tác dụng của các câu hỏi đó. a) Tu hú ơi, chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài, trên những cánh đồng xa? (“Bếp lửa”- Bằng Việt) b) Sao anh không về chơi thônVĩ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên (“Đây thôn Vĩ Dạ”- Hàn Mặc Tử) c) Bác đã đi rồi sao Bác ơi! Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời. (“Bác ơi”- Tố Hữu)

