Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài: Ông Đồ - Trường THCS Xuân Diệu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài: Ông Đồ - Trường THCS Xuân Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_bai_ong_do_truong_thcs_xuan_dieu.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài: Ông Đồ - Trường THCS Xuân Diệu
- TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI MÔN NGỮ VĂN 7 Ông đồ Vũ Đình Liên
- TỤC CHƠI CÂU ĐỐI NGÀY TẾT
- Vũ Đình Liên
- I. TÌM HIỂU CHUNG
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Liên I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả: Vũ Đình Liên - Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà Nội. - Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới. - Ông là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo. - Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ. - Một số tác phẩm tiêu biểu: Ông đồ, Lòng ta là những thành quách NHÀ THƠ VŨ ĐÌNH LIÊN ( 1913 - 1996) cũ, Lũy tre xanh,
- Vũ Đình Liên I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả 2. Tác phẩm a) Đọc và giải nghĩa từ.
- Vũ Đình Liên Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm; Mỗi năm hoa đào nở Mực đọng trong nghiên sầu Lại thấy ông đồ già. Bày mực tàu giất đỏ Ông đồ vẫn ngồi đó, Bên phố đông người qua. Qua đường không ai hay, Lá vàng rơi trên giấy; Bao nhiêu người thuê viết Ngoài trời mưa bụi bay. Tấm tắc ngợi khen tài “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”. Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa. Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
- Ông đồ: Là những người theo học chữ Hán, làm nghề dạy học. Trong xã hội xưa, ông đồ rất được trọng vọng và kính nể. Từ khi chế độ khoa cử chữ Hán bị bãi bỏ (năm 1919), các ông đồ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời.
- Tục chơi chữ ngày Tết: Mỗi dịp lễ tết, người Việt thường đến nhà các ông đồ xin chữ cầu may, cầu tài lộc hoặc xin chữ và gửi vào đó những nguyện cầu tốt lành. Chơi chữ đã trở thành một nét đẹp văn hóa lâu đời của người Việt.
- + Mực tàu: Thỏi mực đen, mài với nước làm mực để viết chữ Hán hoặc chữ nho. + Nghiên : Dụng cụ làm bằng chất liệu cứng có lòng trũng để mài và đựng mực tàu .
- Vũ Đình Liên I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả 2. Tác phẩm a) Đọc, giải nghĩa từ b) Tìm hiểu chung về văn bản - Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: - Thể thơ: - Phương thức biểu đạt: - Bố cục:
- Sáng tác : 1936, đăng trên 1913- 1996 tạp chí “ Tinh Hoa” T.giả: Vũ Đình Liên Thể thơ: Ngũ ngôn Quê: Hải Dương PTBĐ: Biểu cảm + Tợ sự. Miêu tả Là một trong những nhà thơ lớp P1: Hình ảnh ông đồ đầu tiên của phong trào thơ mới. thời đắc ý Tác phẩm Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ P2: Hình ảnh ông đồ thời tàn lụi Bố cục: 3 phần P3: Nỗi lòng của nhà thơ
- II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Vũ Đình Liên I. TÌM HIỂU CHUNG II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hình ảnh ông Đồ thời đắc ý (khổ 1,2) Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua. Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”.
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1.Hình ảnh ông Đồ thời đắc ý ? Ông đồ xuất hiện trong bối cảnh nào (thời gian, không gian)? Hình ảnh ông đồ hiện lên ntn (công việc, tài năng)? Để làm nổi bật hình ảnh ông đồ, tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Bối cảnh xuất hiện Hình ảnh ông đồ Thời gian Không gian Công việc Tài năng N.xét: N.xét:
- Vũ Đình Liên I. TÌM HIỂU CHUNG II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hình ảnh ông Đồ thời đắc ý (khổ 1,2) Dịp tết đến xuân về Bối cảnh xuất hiện Bên hè phố đông người qua lại. Mọi người + NT: Cặp từ “ mỗi lại ” cùng hình ảnh sóng đôi “ hoa đào” – quí trọng, Ông Đồ thời đắc ý “ ông đồ”=? Ông đồ xuất hiện không chỉ một năm mà hàng năm mến mộ như một quy luật tài năng + Công việc: Viết câu đố của ông đồ. => phong tục ngày tết ở nước ta xưa. Hình ảnh ông Đồ + Tài năng: Nét chữ đẹp như phượng múa rồng bay + NT: Hoán dụ (hoa tay), so sánh (như ), thành ngữ (phượng múa rồng bay) => làm nổi bật tài hoa, cốt cách của ông đồ.
- Vũ Đình Liên HÌNH ẢNH ÔNG ĐỒ LÀ TRUNG TÂM CỦA Hòa hợp KHÔNG GIAN TẾT Hòa hợp THỜI THẾ THIÊN NHIÊN ( Người thuê viết) ( Hoa đào) - Nét phong tục tao nhã, nét văn hóa của dân tộc - Niềm trân trọng của nhà thơ
- Vũ Đình Liên I. TÌM HIỂU CHUNG II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hình ảnh ông Đồ thời đắc ý (khổ 1,2) 2. Hình ảnh ông đồ thời tàn lụi (khổ 3,4) Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu. Ông Đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay.

