Đề kiểm tra cuối học kì 1 Ngữ văn 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 Ngữ văn 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_ngu_van_7_truong_thcs_pho_hoi_co_d.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 Ngữ văn 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 (Thời gian 90 phút) Nội Mức độ nhận thức dung/ Tổng Tổng T Kĩ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao T năng đơn vị % Số Số T Số T. Số T. Số T. kiến T.gian TL T. gian TL TL điểm thức câu câu L câu gian câu gian câu gian 1 Đọc Bài thơ 3 5P 15 3 20P 25 1 20P 10 0 7 45 50 hiểu - Tả cảnh Viết 2 - Biểu * 5P 10 * 5P 10 * 15P 20 * 20p 10 1 45 50 cảm về một con người Tổng tỉ lệ % 25% 35% 30% 10% 8 90 100 Tỉ lệ chung 60% 40%
- BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Mức độ đánh giá Chương Nội Thông hiểu TT / dung/Đơn vị Nhận biết Vận dụng kiến thức (3 câu hỏi) Vận dụng cao Chủ đề (3 câu) (1 câu hỏi) 1 Đọc Thơ 5 chữ Chỉ ra biện pháp tu từ, giá hiểu trị của biện pháp tu từ. - Nhận biết thể - Hiểu ý nghĩa của các thơ,phương thức biểu - Vận dụng kỹ năng hình ảnh thơ và ý nghĩa đạt xây dựng và viết đoạn đoạn thơ. Nhận biết từ ngữ được văn tả cảnh dùng nhiều lần. - Hiểu kĩ năng viết kiểu bài cảm xúc sau khi đọc một đoạn thơ năm chữ. - Viết bài 1 câu hỏi chung cho 4 mức độ văn biểu 2 Viết cảm về một Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: con người - Kiểu bài biểu cảm về - Kiểu bài biểu cảm về - Xây dựng bài văn - Viết được bài một con người một con người biểu cảm về con người văn biểu cảm về một con người Tỉ lệ % 25 35 30 10 Tỉ lệ chung 60 40
- ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc bài thơ sau: MÙA GẶT Không đợi đến mùa thu Cứ vào mùa gặt hái Cả xóm làng hình như Ai đem vàng ra trải Lúa vàng phủ sân phơi Lúa vàng nong, vàng thúng Ụ rơm như quả đồi Khoác áo vàng rất thụng Rơm vàng ra tận ngõ Rơm vàng ra khắp vườn Lúa vàng hanh nắng gió Lúa vàng dọc con đường Mái Vàng cùng con nhỏ Ăn no dắt đi chơi Lên ụ rơm trượt ngã Mẹ con phá lên cười. (Nguồn ễn Lãm Thắng/ Mùa gặt) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ. Câu 3. (0,5 điểm) Chỉ ra các từ được lặp lại nhiều lần trong bài thơ. Câu 4. (0,5 điểm) Em hiểu gì về ý nghĩa của từ “vàng ” trong câu thơ “Cả xóm làng hình như Ai đem vàng ra trải” Câu 5. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ? Câu 6. (1,0 điểm) Qua bài thơ em hiểu tác giả muốn nhắn gửi điều gì đối với mỗi chúng ta?
- Câu 7. (1,0 điểm) Từ bài thơ, em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng từ 5 đến 7 câu) tả cảnh mùa gặt lúa ở quê em. II. VIẾT (5.0 điểm): Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về một người thân mà em yêu quý. . Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 7 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Thể thơ 5 chữ 0,5 2 Biểu cảm 0,5 3 Từ : vàng, rơm, lúa. 0,5 4 Ý nghĩa của từ “vàng ” trong câu thơ là khắp các con đường làng, 0,5 ngõ xóm được dệt nên bởi một màu vàng của lúa, tín hiệu mùa gặt bội thu. 5 Học sinh có thể lựa chọn một trong các biện pháp tu từ: điệp từ, 1,0 so sánh, nhân hóa và nêu được giá trị biểu đạt trong ngữ cảnh của đoạn thơ, ý thơ. GV linh hoạt trong mức độ câu trả lời của học sinh để cho điểm phù hợp. 6 Học sinh tự do lựa chọn hình ảnh, giáo viên linh hoạt đánh giá cho 1.0 điểm dựa trên cảm nhận của học sinh 7 Học sinh cần trình bày bằng một đoạn văn tả cảnh ngắn, trong đó 1,0 có các ý cơ bản sau: - Quang cảnh ngày mùa gặt lúa trên cánh đồng, trên các đường 0.5 làng, ngõ xóm đến sân phơi từng gia đình; 0.5 - Cảm xúc của em trước quang cảnh đó. VIẾT 5,0 a, Đảm bảo bố cục hoàn chỉnh (mở bài, thân bài, kết bài) 0,5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về một người thân yêu quý II c. Nội dung: HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Mở bài: Giới thiệu về một người thân mà em yêu quý. 0,5 Thân bài: 3,0
- - Biểu cảm về ngoại hình người thân em yêu quý - Biểu cảm về tính cách của người đó. - Biểu cảm về một kỷ niệm gắn bó với người đó - Biểu cảm về vị trí vai trò của người đó với bản thân em Kết bài: Khái quát tình cảm, cảm xúc của em về người thân mà em kính 0,5 trọng, yêu mến. c. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. d. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, giàu cảm xúc, sáng tạo. 0,25

