Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang hongchi 01/09/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_7_truong_thcs_pho_hai.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)

  1. KIỂM TRA NGỮ VĂN GIỮA KỲ II Thời gian: 90 phút 1. MA TRẬN ĐỀ Mức độ nhận thức Tổng Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội % Kĩ dung/đơn Thời Thời Thời TN TL Thời TT T T năng vị kiến Th gian gian gian gian TN TN N N thức TL ời TL TL TL KQ KQ K K gia Q Q n 1 Đọc Văn bản 3 0 3 0 0 2 0 6 2 hiểu nghị luận 50 2 Viết Viết bài văn nghị 50 luận về 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1 một vấn đề đời sống Tổng 15 5 15 15 0 40 0 10 8 1 Tỉ lệ % 20% 30% 40% 10% 100% Tỉ lệ chung 50% 50%
  2. 2. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo mức độ nhận Nội thức Chương/ dung/Đơn Vận TT Mức độ đánh giá Thôn Chủ đề vị kiến Nhận Vận dụn g hiểu thức biết dụng g cao Văn bản Nhận biết: 2TL 1 Đọc hiểu nghị luận - Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận. 3 TN - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề 3TN đời sống. Thông hiểu: - Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản. - Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng. - Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của liên kết và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng: - Rút ra những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản. - Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với vấn đề đặt ra trong văn bản. 2 Viết Viết được Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn. Viết được bài văn bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống. Nêu được
  3. trình bày ý vấn đề và suy nghĩ, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng kiến về một tỏ ý kiến. 1TL hiện tượng Thông hiểu: Viết đúng về kiểu bài, về nội dung, hình thức. * đời sống. Vận dụng: Viết được bài văn, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến. Vận dụng cao: Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống. Nêu được vấn đề và suy nghĩ, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Tổng 3TN 1 3TN 2 TL TL Tỉ lệ % 20 30 40 10 Tỉ lệ chung 50 50 ĐỀ 1 Phần I. Đọc hiểu văn bản (6,0 điểm) Đọc văn bản sau thực hiện các yêu cầu: (1) Người xưa thường ví: “Người khiêm nhường giống như nước vậy”. Vì nước mềm mại nhưng cũng rất ôn hòa, biết làm lợi cho vạn vật mà không tranh giành, dù là nơi thấp hay nơi cao, nước đều có thể tồn tại và giúp ích cho đời. (2) Như chúng ta đã biết, nước rất khiêm nhường, thường chạy về chỗ trũng, nhưng khi cuộn trào thì sẽ thành sông, thành suối, bốc lên lại hóa mây mù mưa tuôn, thác cuộn. Đặc biệt, nước ở đâu cũng làm lợi, nuôi dưỡng mọi sinh linh vạn vật. Người khiêm nhường cũng như nước, thường không khoe khoang tự cao, tự đại. Vẻ ngoài của họ lúc nào cũng khiêm tốn, hiền lành đức độ. Đã có không ít người nghĩ rằng, người có tài năng đức độ thì lộ diện ra bên ngoài. Như vậy mới dễ thăng tiến và được mọi người để ý. (3) Ngày xưa có một nhà nho căn dặn cọn mình:“Không đạm bạc thì không thể sáng chí được, không tĩnh lặng thì không nghĩ xa xôi được, không đức độ thì khó công thành danh toại được”. Theo ý vị nhà nho, đạm bạc không phải là sống một đời nghèo khó, kham khổ, không có miếng ăn, sống đạm bạc ở đây là thanh thản, vui vẻ với mọi người, xa vòng lợi danh, không ham muốn tiền tài, tửu sắc, luôn giữ tròn khí tiết. (4)Người khiêm nhường thường là người học rộng, biết nhiều nhưng chẳng mấy khi khoe khoang ra ngoài. Họ chỉ sử dụng những gì mình hiểu biết, âm thầm, lặng lẽ phục vụ và cống hiến, không tự cho mình là nhất, là tài giỏi, Người khiêm nhường cũng giống như biển lớn vậy. Họ biết dang rộng lòng mình ra đón nhận những dòng nước nhỏ nhoi chảy ra từ trăm
  4. nghìn sông suối nhỏ, từ những nơi xa xôi hẻo lánh đến biển hồ mênh mông để ôm vào lòng mình. Đối với những người khiêm nhường từ xưa đến nay, mọi danh lợi, cám dỗ về vật chất, mọi được mất trong cuộc đời, tất cả với họ nhẹ nhàng như mây, như khói mà thôi. Vì thế, họ mới có thể giữ được tâm mình trong sáng. Đối với họ, được mà không hoan hỉ, mất cũng không ưu phiền, vinh mà không kinh động, nhục cũng không bận lòng. (5) Vậy ta hãy thử thay đổi một chút cách nhìn nhận các vấn đề, rồi tự nhủ với bản thân hãy sống làm người khiêm nhường, đức độ để cuộc sống luôn luôn vui vẻ, nhẹ nhàng. (Theo báo dan toc.vn) Lựa chọn và ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em lựa chọn vào bài làm cho câu hỏi từ số 1 đến số 8, và viết vào bài phần trả lời câu hỏi 9, 10. Câu 1. Nội dung chính của văn bản trên là gì? Câu 2. Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất mục đích nghị luận của tác giả? Câu 3. Phương án nào nêu rõ nhất đặc điểm của người có đức tính khiêm nhường? Câu 4. Tác giả đưa dẫn câu: Ngày xưa có một nhà nho căn dặn con mình:“Không đạm bạc thì không thể sáng chí được, không tĩnh lặng thì không nghĩ xa xôi được, không đức độ thì khó công thành danh toại được” nhằm mục đích gì? Câu 5. Ý nào nói đúng nhất về ý nghĩa đoạn (4) của văn bản? Câu 6. Câu văn “Đối với những người khiêm nhường từ xưa đến nay, mọi danh lợi, cám dỗ về vật chất, mọi được mất trong cuộc đời, tất cả với họ nhẹ nhàng như mây, như khói mà thôi” đã nói lên đặc điểm nổi bật nào của người có đức tính khiêm nhường? Câu 7. Em có đồng tình với ý kiến của tác giả về đức tính khiêm nhường được đề cập trong văn bản không?Vì sao? Câu 8. Chia sẻ bài học em rút ra khi đọc văn bản trên. II. VIẾT (5.0 điểm) Có ý kiến cho rằng: "Trong quá trình học tập thì tự học là con đường ngắn nhất để dẫn đến thành công”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên? ------------------------- Hết -------------------------
  5. BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 1 Phần Câu Lựa chọn Mức I. Đọc điểm - hiểu 1 Bàn luận về đức tính khiêm nhường của con người 0,5 văn bản 2 Vậy ta hãy thử thay đổi một chút cách nhìn nhận các vấn đề, rồi tự nhủ với bản thân hãy sống làm 0,5 người khiêm nhường, đức độ để cuộc sống luôn luôn vui vẻ, nhẹ nhàng. 3 Người khiêm nhường cũng như nước, thường không khoe khoang tự cao, tự đại. 0,5 4 Thuyết phục mọi người rằng, để nuôi ý chí sáng và vươn tới thành công thì phải sống giản dị, 0,5 khiêm nhường. 5 Ngợi ca vẻ đẹp và ý nghĩa của người có lối sống khiêm nhường 0,5 6 Không coi trọng vật chất, danh lợi. 0,5 7 C Quan điểm của tác giả về đức tính khiêm nhường là hoàn toàn đúng đắn vì: 1,0 + Vì xưa nay người khiêm nhường thường không khoe khoang tự cao, tự đại. Vẻ ngoài của họ lúc nào cũng khiêm tốn, hiền lành đức độ( Bác Hồ, Bác Võ Nguyễn Giáp... + Là người học rộng, biết nhiều nhưng chẳng mấy khi khoe khoang ra ngoài. + Không coi trọng danh lợi, cám dỗ về vật chất, mọi được mất trong cuộc đời, luôn giữ tâm mình trong sáng, trong cuộc sống được mà không hoan hỉ, mất cũng không ưu phiền, vinh mà không kinh động, nhục cũng không bận lòng( Tấm gương Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.... và các nhà nho xưa) + Thể hiện rõ sự hiểu biết sâu sắc của tác giả về đức tính khiêm nhường, người có tính khiêm nhường... 8 HS chia sẻ bài học rút ta được trên nội dung ý nghĩa, nghệ thuật của văn bản. 1,0 -Văn bản nghị luận có lập luận chặt chẽ, hệ thống ý kiến rõ ràng, bằng chứng thuyết phục làm rõ được vấn đề nghị luận; bàn về đức tính khiêm nhường - Cho em hiểu biết về lối sống khiêm nhường, sự cần thiết sống khiêm nhường và ý nghĩa của đức tính, lối sống cao đẹp đó.
  6. II VIẾT 4,0 a. Cấu Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận có bố cục ba phần mở bài, thân bài, kết 0,25 trúc luận. b. Xác Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 định vấn Viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm về tinh thần tự học đề nghị luận c. Triển HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: 3,0 khai vấn - Nêu được vấn đề cần nghị luận: Có rất nhiều con đường để tích lũy tri thức: đề thụ động; chủ động; đối phó; qua nhiều phương tiện khác nhau. Tự học là cách hữu hiệu nhất để tiếp thu tri thức. - Giải thích khái niệm tự học: + Tự học là quá trình bản thân tự mình chủ động tích lũy tri thức, rèn kĩ năng trên cơ sở kiến thức đã có của bản thân... không ỷ lại phụ thuộc vào các yếu tố tác động bên ngoài. + Quá trình tự học diễn ra xuyên suốt trong quá trình học tập như tìm tòi, trau dồi, tích lũy đến khắc sâu và áp dụng tri thức. - Biểu hiện của người có tinh thần tự học: + Luôn cố gắng, nỗ lực học tập, tìm tòi những cái hay, cái mới, không ngừng học hỏi ở mọi lúc mọi nơi, không kể thời gian tuổi tác luôn có nhu cầu tự học để mở mang hiểu biết... + Có ý thức tự giác, không để người khác phải nhắc nhở về việc học tập của mình (HS trên lớp chú ý nghe giảng chỗ nào chưa hiểu thì hỏi thầy cô, bè bạn... Về nhà tự giác làm bài, học bài... đọc thêm sách vở để mở mang kiến thức... + Học đến nơi đến chốn, không bỏ dở giữa chừng, có hệ thống lại bài học, rút ra bài học, kinh nghiệm cho bản thân từ lí thuyết, sách vở. - Vai trò, ý nghĩa của việc tự học: + Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một cách hữu ích hơn trong cuộc sống. + Tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác. + Người biết tự học là người có ý thức cao, chủ động trong cuộc sống của chính mình, những người này sẽ đi nhanh đến thành công hơn (HS nêu những tấm gương tự học thành tài...) - Phê phán một số người không có tinh thần tự học. - Học sinh tự lấy dẫn chứng về những người ham học, có tinh thần tự học và thành công để minh họa cho bài văn của mình. - Đánh giá, khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị luận. d. Chính Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 tả ngữ pháp e. Sáng Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến 0,25 tạo một cách thuyết phục.