Đề kiểm tra cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_ngu_van_lop_7_truong_thcs_pho_hoi.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
- A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 (Thời gian 90 phút) Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/ Tổng Kĩ % điểm TT đơn vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao năng Số T.gia Số Số T. Số T. Số thức TL T. gian TL TL TL T. gian câu n câu câu gian câu gian câu 1 Đọc Truyện 4 15P 20 1 5P 10 1 10 P 10 1 10P 10 7 40 50 hiểu Viết bài văn Viết biểu cảm về 2 * 10P 10 * 10P 10 * 20P 20 * 10P 10 1 50 50 con người ( Người thân) Tổng tỉ lệ % 30% 20% 30% 20% 8 90 100 Tỉ lệ chung 50% 50%
- B. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7– BỘ CÁNH DIỀU - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Mức độ đánh giá Nội Chương/ Thông hiểu Vận dụng TT dung/Đơn vị Nhận biết Chủ đề (1 câu hỏi) (1 câu hỏi) Vận dụng cao kiến thức (4 câu hỏi) 1 Đọc hiểu Truyện ngắn - Xác định được phương thức biểu đạt của ngữ liệu. - Xác định được - Phân tích được - Biết vận dụng vào đời ngôi kể trong ngữ Viết được đoạn văn ngắn hành động thể hiện sống kỹ năng ứng xử liệu. nêu cảm nghĩ về nhân vật. tính cách nhân vật. trước những tình huống - Liệt kê được phó nguy hiểm. từ trong ngữ liệu - Chỉ ra được biện pháp tu từ trong ngữ liệu. Viết bài 1 câu hỏi chung cho 4 mức độ 2 Viết văn Phát Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: biểu cảm - Xác định được - Hiểu được bố cục, Xây dựng được bài văn + Thể hiện được tình cảm, nghĩ về abiểu cảm.Giới thiệu suy nghĩ đối với người thân một kiểu bài văn biểu cách làm bài văn người cảm. biểu cảm được đối tượng biểu cảm được nói đến. + Sử dụng ngôn ngữ sinh thân yêu -Xác định được - Hiểu được nội (người thân) và nêu được ấn tượng ban đầu về đối động, giàu cảm xúc- Viết của em. nội dung viết. dung biểu cảm. tượng đó. được bài văn biểu cảm.
- - Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người đó để lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em. Tỉ lệ % 30 20 30 20 Tỉ lệ chung 50 50
- C. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC – HIỂU “Quác quác, chết chết”. Gà mẹ mắt long lên, đuôi và cánh xù to, cuống quýt. Mèo con bỗng lạnh người. Một con rắn đang bạnh to cổ, lắc lư cất cao cái đầu, trườn mình lên ổ trứng gà đang ấp. “Quác quác! Cậu Miu ơi! Cậu Miu cứu lấy ổ trứng của tôi!” Miu không kịp suy nghĩ gì, nhảy chồm lên giữa mình Hổ mang. Phịch, cả hai con rơi xuống đất. Hổ mang cổ càng bạnh to, mắt như hai hòn lửa, lưỡi thè ra hằn học: “Thằng ranh, mày muốn chết sẽ được chết”. Vút, cái đầu rắn lao thẳng tới. Mèo con quật đuôi, nhảy sang bên tránh được: “Phì, tao sẽ bẻ gãy xương sống mày”. Mèo con thấy phun dữ tợn, lông dựng đứng lên, răng nanh nhe ra, vuốt nhọn thủ sẵn ở cả bốn chân. Vút, rắn lại lao cái nữa, Mèo con lại vừa vặn tránh được. “Quác quác, cậu phải nhảy vòng tròn thì nó mới không mổ kịp”. Gà mẹ ở ngoài, kêu to lên. Mèo con được mách nước, cứ chồm chồm nhảy tròn xung quanh. Hổ mang cố xoay theo, cái đầu lắc lư, nhưng nó không mổ được cái nào nữa. Bỗng chát một tiếng, Hổ mang gục đầu xuống, quằn quại định chuồn đi. Chát một tiếng nữa, Hổ mang đã gãy sống lưng nằm thẳng đờ. Mẹ Bống tay cầm cái đòn gánh nện cho cái nữa giập đầu con rắn độc. Hổ mang hết ngọ ngoạy. (Trích “Cái tết của mèo con” – Nguyễn Đình Thi) Câu 1 (0.5đ): Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? Câu 2 (0.5đ): Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? Câu 3 (0.5đ): Liệt kê các phó từ được sử dụng trong những câu sau: Mèo con được mách nước, cứ chồm chồm nhảy tròn xung quanh. Hổ mang cố xoay theo, cái đầu lắc lư, nhưng nó không mổ được cái nào nữa. Câu 4 (0.5đ): Hãy chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn? Câu 5 (1đ): Khi nghe gà mẹ kêu cứu, “Miu không kịp suy nghĩ gì, nhảy chồm lên giữa mình Hổ mang”, chi tiết ấy thể hiện tính cách gì của mèo con? Câu 6 (1đ): Hãy viết đoạn văn 3-4 câu nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Mèo con.
- Câu 7 (1đ): Qua đoạn trích trên, hãy cho biết: khi đối diện với khó khăn, nguy hiểm, ta cần có thái độ và hành động như thế nào? II. VIẾT (5.0 điểm) Phát biểu cảm nghĩ về một người thân yêu của em. D. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Phầ Câu Nội dung Điểm n I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản 0,5 Tự sự. 2 Ngôi kể: ngôi thứ nhất 0,5 3 Các phó từ sử dụng trong đoạn văn: được, cứ, 0,5 không 4 Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: nhân hóa. Nhân vật mèo con, gà mẹ, hổ mang có lời nói, 0,5 hành động như con người. 5 Khi nghe gà mẹ kêu cứu, “Miu không kịp suy nghĩ gì, nhảy chồm lên giữa mình Hổ mang”, chi tiết ấy thể hiện sự dũng cảm và sự tốt bụng của Mèo con. 1.0 Mèo con sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp hoạn nạn. 6 Viết được đoạn văn 3-4 câu viết về cảm nghĩ của mình về nhân vật mèo con: yêu mến, cảm phục 1.0 trước sự dũng cảm, lòng tốt và sự nhanh nhẹn, khéo léo của mèo con. 7 Thái độ, hành động cần có khi đối diện với khó khăn, nguy hiểm: biết kêu gọi sự giúp đỡ của người 1.0 khác, biết bình tĩnh xử lí tình huống, khôn ngoan và khéo léo trong hành động II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: 0,25 - Mở bài nêu được đối tượng biểu cảm là người thân trong gia đình và ấn tượng ban đầu về người đó. - Thân bài nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người thân ấy để lại ấn tượng sâu đậm trong em
- (ngoại hình, tính cách...). Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người thân đó. - Kết bài khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với người thân đó. b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Cảm nghĩ về một người thân. c. Viết bài văn biểu cảm về người thân.. 4,0 HS viết bài văn biểu cảm về con người theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu được người thân và tình cảm với người đó. * Biểu cảm về người thân: - Nét nổi bật về ngoại hình, tính cách. - Vai trò của người thân và mối quan hệ đối với người xung quanh. * Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thân để lại ấn tượng nhất trong em. * Tình cảm của em với người thân: yêu mến, biết ơn, trân trọng... d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, 0,25 thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đối tượng biểu cảm. 5

