Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_7_truong_thcs_pho_hai.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Phố Hải (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THCS PHỔ HẢI TỔ XÃ HỘI ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II - MÔN NGỮ VĂN 7 THỜI GIAN: 90 PHÚT A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II Mức độ nhận thức Tổng Nội Tổng dung/ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % TT Kĩ đơn vị điểm năng kiến Số Số Số Số Số TG TL TG TL TG TL TG TL TG thức câu câu câu câu câu 1 Đọc Thơ 5 3 10P 15 2 20P 20 1 10p 15 * * * 6 40 50 hiểu chữ Phân tích đặc điểm nhân 2 Viết vật * 10P 10 * 10P 10 * 20P 20 * 10P 10 1 50 50 trong truyện ngụ ngôn. Tổng tỉ lệ % 25% 30% 25% 20% 6 90 100 Tỉ lệ chung 55% 45% B. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II Mức độ đánh giá Nội Chương/ TT dung/đơn Thông hiểu Chủ đề Nhận biết Vận dụng Vận dụng cao vị kiến (3 câu) (2 câu hỏi) (1 câu hỏi) thức
- 1 Đọc hiểu Thơ 5 chữ - Nhận biết - Hiểu: nội - Vận dụng kỹ thể thơ. dung bài thơ, năng xây - Hình ảnh biện pháp tu dựng và viết trong bài từ, giá trị của đoạn văn ghi thơ. biện pháp tu lại cảm xúc - Phó từ từ. về những tình cảm thể hiện trong bài thơ. Phân tích 1 câu hỏi chung cho 4 mức độ đặc điểm 2 Viết Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: nhân vật trong - Nhận diện - Hiểu được - Xây dựng - Viết được bài truyện được kiểu đặc điểm, yêu được bài văn văn phân tích đặc ngụ ngôn. bài văn cầu của bài phân tích đặc điểm nhân vật phân tích văn phân tích điểm nhân vật trong truyện ngụ đặc điểm đặc điểm trong truyện ngôn đúng yêu nhân vật nhân vật trong ngụ ngôn theo cầu. trong truyện ngụ bố cục 3 truyện ngụ ngôn. phần. ngôn. Tỉ lệ % 30 30 30 10 Tỉ lệ chung 60 40 C. ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II I. ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Mùa xuân ơi hãy về Mùa xuân ơi nhãy về! Cho em thêm tuổi mới Mang theo nhiều nắng ấm Được nhiều lộc đầu năm Cho khắp nẻo làng quê Thêm áo quần mới nữa Nở bừng nhiều hoa thắm Cùng anh đi hội xuân
- Cho con ong làm mật Cho chim non vỗ cánh Cho con én tung trời Ríu rít khung trời mơ Cho dòng sông trong vắt Xua mùa đông giá lạnh Êm đềm con thuyền trôi Mùa xuân ơi hãy về! (Nguyễn Lãm Thắng - theo Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2 (1,0 điểm): Nêu nội dung của bài thơ. Câu 3 (0,5 điểm): Trong khổ thơ sau những hình ảnh nào được xem là biểu tượng cho mùa xuân: “Cho con ong làm mật Cho con én tung trời Cho dòng sông trong vắt Êm đềm con thuyền trôi” Câu 4 (0,5 điểm): Tìm phó từ trong câu thơ “Thêm quần áo mới nữa”. Câu 5 (1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ và liệt kê được sử dụng trong khổ thơ sau: "Cho con ong làm mật Cho con én tung trời Cho dòng sông trong vắt Êm đềm con thuyền trôi” Câu 6 (1,5 điểm): Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 dòng) trình bày cảm nhận của em về tình cảm của nhân vật “em” trong bài thơ đối với mùa xuân. II. VIẾT (5,0 điểm) Phân tích một nhân vật trong truyện ngụ ngôn mà em yêu thích. D. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II. Phần Câu Nội dung yêu cầu Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Thể thơ 5 chữ 0,5 2 Nội dung bài thơ: - Thể hiện mong muốn một mùa xuân nữa lại đến của tác 1,0 giả. Mùa xuân mang đến cho đất trời, cho muôn loài sự ấm áp và tươi mới.
- 3 Những hình ảnh nào được xem là biểu tượng cho mùa xuân: ong làm mật, én tung trời, sông trong vắt, êm đềm, con 0,5 thuyền trôi. 4 Phó từ: Nữa 0,5 5 - Điệp ngữ: Cho - Tác dụng: + Làm cho câu thơ giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn. + Biện pháp nhân hóa đã làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét 1,0 của gió bấc. + Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét - Liệt kê: con ong làm mật, con én tung trời, dòng sông trong vắt, con thuyền trôi. - Tác dụng: 6 - HS viết đoạn văn ngắn khoảng 5-7 dòng trình bày cảm nhận của mình về tình cảm của nhân vật “em” đối với mùa xuân trong bài thơ, theo các ý: + Mong muốn mùa xuân về trên quê hương mình để chiêm ngưỡng bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, dạt dào sức sống của vạn vật. + Yêu thích mùa xuân, cảm thấy hạnh phúc khi mùa xuân về 1,5 đem lại nhiều niềm vui cho “em” như: thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi hội xuân + “Em” là người yêu thiên nhiên, biết trân trọng những khoảnh khắc đẹp của thiên nhiên, vạn vật, trân trọng giá trị của cuộc sống (Gv linh hoạt chấm theo cách viết của Hs nhưng dựa vào các ý trên để cho điểm) II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo thể thức, dung lượng, yêu cầu của một bài văn 0,25 phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn theo bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. b. Xác định đúng nội dung yêu cầu của đề: 0,25 - Lựa chọn nhân vật mà em ấn tượng trong một truyện ngụ ngôn đã học, đã đọc (nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là sự vật hoặc các con vật được nhân hóa, có đặc điểm như người, ví dụ: các bộ phận của cơ thể con người trong truyện Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân hay con Ếch trong truyện Ếch ngồi đáy giếng hoặc có khi nhân vật là con người như anh thợ mộc trong truyện Đẽo cày giữa đường,...) c. Triển khai hợp lý nội dung bài văn. Có thể viết bài theo 4,0 định hướng: * Mở bài: Giới thiệu nhân vật mà em ấn tượng. Nhân vật xuất hiện trong truyện ngụ ngôn nào?
- * Thân bài: - Hoàn cảnh xuất hiện nhân vật (nhân vật đó xuất hiện như thế nào trong câu chuyện?) - Phân tích đặc điểm của nhân vật thông qua: + Lời người kể nhận xét trực tiếp về nhân vật + Thể hiện gián tiếp qua: (Hành động, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, phẩm chất, tính cách của nhân vật) + Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác - Đánh giá về nhân vật, nghệ thuật xây dựng nhân vật, qua đó nêu lên được ý nghĩa cũng như bài học sâu sắc mà mà câu chuyện muốn gửi tới người đọc, người nghe thông qua nhân vật. - Kết bài: Những bài học, sũy nghĩ, ấn tượng sâu sắc mà nhân vật để lại trong tâm trí em. Liên hệ với thực tế cuộc sống. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,25 Người xây dựng: Bùi Thị Nga

