Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Bài 8: Các loại vải thường dùng trong may mặc - Nguyễn Văn Hùng

docx 7 trang hongchi 20/09/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Bài 8: Các loại vải thường dùng trong may mặc - Nguyễn Văn Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_cong_nghe_6_bai_8_cac_loai_vai_thuong_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 6 - Bài 8: Các loại vải thường dùng trong may mặc - Nguyễn Văn Hùng

  1. GV: NGUYỄN VĂN HÙNG – TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN CHỦ ĐỀ 3: TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG BÀI 8: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC THỜI GIAN THỰC HIỆN: 2 TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được nguồn gốc và đặc điếm của một số loại vải thường trong may mặc. - Nhận biết được một số loại vải thường dùng trong may mặc bằng các phương pháp: vò vải, thấm nước. 2. Năng lực a. Năng lực công nghệ - HS có khả năng tự đánh giá và đánh giá kết quả các câu trả lời của mình cũng như của các thành viên trong lớp. - HS có khả năng lựa chọn những loại vái có đặc điếm phù hợp với nhu cầu may mặc của bản thân - Sử dụng công nghệ : Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ trong may mặc. - Đánh giá công nghệ : Đưa ra được nhận xét cho một sản phẩm công nghệ phù hợp vê chức năng, độ bên, thâm mĩ, hiệu quả, an toàn. Lựa chọn được sản phâm công nghệ phù hợp trên cơ sở các tiêu chí đánh giá. - Thiết kế kĩ thuật: Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần giải quyết trong bối cảnh cụ thể. b. Năng lực chung - Tự nghiên cứu thu thập thông tin, dừ liệu qua nội dung trong SGK. đê trả lời các câu hởi của GV. - Hợp tác theo nhóm giải quyết vấn đề trong nội dung các loại vải thường dùng trong may mặc. 3. Phẩm chất - Tích cực và yêu thích môn học. - Giáo dục HS ý thức giữ gìn tốt các sản phấm may mặc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Laptop - HS, GV sử dụng tài khoản phần mềm học, dạy trực tuyến qua Zoom. - SGK Công nghệ 6 (Cánh diều) - Phiếu học tập số 1: (Xem trong Nội dung hoạt động 1) - Phiếu học tập số 2: (Xem trong nội dung bảng 8.1 ) CÔNG NGHỆ 6 CÁNH DIỀU - NĂM HỌC 2021- 2022
  2. GV: NGUYỄN VĂN HÙNG – TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN - Một số dụng cụ để thử nghiệm độ thấm nước của vải - Mầu các loại vãi để quan sát và nhận xét. Một số nhãn mác ghi thành phần sợi dệt đính trên áo quần may - Bát/ cốc chứa nước đế thử nghiệm về độ thấm nước của vải III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (thực hiện ở nhà, trước giờ học) a. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được nguồn gốc và đặc điếm của một số loại vải thường trong may mặc. - Nhận biết được một số loại vải thường dùng. b.Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập và ghi kết quả vào vở: Câu hỏi 1. Hãy kể tên những vật dụng được làm bằng vải mà em biết? Câu hỏi 2. Em hãy cho biết nguồn gốc và đặc điểm các loại vải? Phiếu học tập1. TT Các loại vải Nguồn gốc Đặc điểm 1 Vải sợi tự nhiên 2 Vải sợi hóa học 3 Vải sợi pha Câu hỏi 3. Nhận biết những loại vải thường dùng trong may mặc? Phiếu học tập2. TT Các loại vải Độ nhàu của vải sau Độ thấm hút nước khi vò của vải 1 Vải sợi tự nhiên 2 Vải sợi hóa học 3 Vải sợi pha c. Sản phẩm học tập: - Trả lời câu 1. Những vật dụng được làm bằng vải mà em biết: Quần, áo, mũ, túi... - Trả lời câu 2. Hoàn thành phiếu học tập 1 TT Các loại Nguồn gốc Đặc điểm vải 1 Vải sợi tự Có nguồn gốc từ thực vật Mặc thoáng mát, thấm hút mồ hôi, nhiên và động vật như sợi bông, giữ nhiệt tot, an toàn và thân thiện sợi lanh, sợi tơ tằm, sợi với môi trường nhung dề bị nhàu, lông cừu. khó giặt sạch. Khi đốt sợi vải, tro CÔNG NGHỆ 6 CÁNH DIỀU - NĂM HỌC 2021- 2022
  3. GV: NGUYỄN VĂN HÙNG – TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN bóp dề tan. 2 Vải sợi - Vải được sản xuất từ các - Vải sợi hoá học có ưu điểm là ít hóa học loại sợi do con người tạo bị nấm mốc và vi sinh vật phá ra bằng công nghệ kĩ thuật huỷ. hoá học với một số nguồn + Vải sợi nhân tạo: Nguyên liệu nguyên liệu có trong tự ban đầu như tre, gồ, nứa,... nhiên - Vải sợi hoá học gồm hai - Vải có độ bền cao, bề mặt vải loại: vải sợi nhân tạo và bóng đẹp, nhiều màu sắc. không vải sợi tông hợp: bị nhàu, giặt nhanh khô + Vải sợi tồng hợp: Nguyên liệu ban đầu để tổng hợp chúng là những hợp chất hoá học thu được từ than đá và dầu mỏ. 3 Vải sợi - Vải được sản xuất bằng Bền, đẹp, không bị nhàu, dề giặt, pha cách dệt kết hợp sợi tự hút âm tương đối tốt, mặc thoáng nhiên với sợi hoá học. mát, thích hợp với nhiều loại khí hậu, giá thành đa dạng - Trả lời câu 3. Hoàn thành phiếu học tập 2 TT Các loại vải Độ nhàu của Độ thấm hút nước của vải vải sau khi vò 1 Vải sợi tự nhiên Dễ bị nhàu Mặc thoáng mát,thấm mồ hôi nhưng độ bền kém... 2 Vải sợi hóa học Ít bị nhàu Mặc bí, ít thấm mồ hôi, bền hơn... 3 Vải sợi pha Ít bị nhàu Mặc thoáng mát,thấm mồ hôi, độ bền cao... d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lí học tập cho HS như mục Nội dung. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trên và trả lời câu hỏi trước giờ học thông qua hệ thống quản lí học tập (có thể nộp qua zalo ) - HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. CÔNG NGHỆ 6 CÁNH DIỀU - NĂM HỌC 2021- 2022
  4. GV: NGUYỄN VĂN HÙNG – TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ. - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập (zalo). GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật. - GV kết luận, nhận định: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp. Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(35 phút) A. Nguồn gốc, đặc điểm của các loại vải thường dùng trong may mặc. a. Mục tiêu: Trình bày được nguồn gốc, đặc điếm của các loại vải thường dùng trong may mặc b. Nội dung: Các câu hỏi hình thành kiến thức trang 43 - 44 SGK, hình ảnh qua video - HS báo cáo kết quả bài làm của mình ở nhà trước lớp. - Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và tìm đáp án phù hợp. Bổ sung thêm một số loại thực phẩm khác với em c. Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao? d.Tổ chức thực hiện - GV giao cho HS nhiệm vụ như mục Nội dung. - HS thực hiện nhiệm vụ: Một số HS thực hiện nhiệm vụ trình bày kết quả bài làm của mình khi được GV chỉ định. Các HS khác thực hiện nhiệm vụ tiếp theo. - GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống và khác nhau trong mỗi bài giúp HS tìm ra phương án phù hợp. - GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; tổ chức cho HS thảo luận một số tình huống nhận biết một số loại vải thông thường sau đó GV kết luận và nhận định: 1. Vải sợi tự nhiên -Vải được sản xuất từ các loại sợi có nguồn gốc từ thực vật và động vật như sợi bông, sợi lanh, sợi tơ tằm, sợi lông cừu. CÔNG NGHỆ 6 CÁNH DIỀU - NĂM HỌC 2021- 2022
  5. GV: NGUYỄN VĂN HÙNG – TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN - Đặc điểm: mặc thoáng mát, thấm hút mồ hôi, giữ nhiệt tốt, an toàn và thân thiện với môi trường nhung dề bị nhàu, khó giặt sạch. Khi đốt sợi vải, tro bóp dề tan. 2. Vải sợi hoá học - Vải được sản xuất từ các loại sợi do con người tạo ra bằng công nghệ kĩ thuật hoá học với một số nguồn nguyên liệu có trong tự nhiên. - Vải sợi hoá học có ưu điểm là ít bị nấm mốc và vi sinh vật phá huỷ. - Vải sợi hoá học gồm hai loại: vải sợi nhân tạo và vải sợi tông hợp: + Vải sợi nhân tạo: Nguyên liệu ban đầu như tre, gồ, nứa,... + Vải sợi tồng hợp: Nguyên liệu ban đầu để tổng hợp chúng là những hợp chất hoá học thu được từ than đá và dầu mỏ. Vài có độ bền cao, bề mặt vải bóng đẹp, nhiều màu sắc. không bị nhàu, giặt nhanh khô 3. Vải sợi pha - Vải được sản xuất bằng cách dệt kết hợp sợi tự nhiên với sợi hoá học. - Đặc điểm là bền, đẹp, không bị nhàu, dề giặt, hút âm tương đối tốt, mặc thoáng mát, thích hợp với nhiều loại khí hậu, giá thành đa dạng B. Nhận biết các loại vải a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học đề thực hành phân biệt và lựa chọn được các loại vải. b. Nội dung. Nội dung mục II trang 44 SGK: Nhận biết các loại vải - HS báo cáo kết quả bài làm của mình ở nhà trước lớp. - Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và tìm đáp án phù hợp. Bổ sung thêm một số loại thực phẩm khác với em c. Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao? d.Tổ chức thực hiện - GV giao cho HS nhiệm vụ như mục Nội dung. CÔNG NGHỆ 6 CÁNH DIỀU - NĂM HỌC 2021- 2022
  6. GV: NGUYỄN VĂN HÙNG – TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN - HS thực hiện nhiệm vụ: Một số HS thực hiện nhiệm vụ trình bày kết quả bài làm của mình khi được GV chỉ định. Các HS khác thực hiện nhiệm vụ tiếp theo. - GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống và khác nhau trong mỗi bài giúp HS tìm ra phương án phù hợp. - GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; tổ chức cho HS thảo luận một số tình huống nhận biết một số loại vải thông thường sau đó GV kết luận và nhận định: + Vải được dệt từ các loại sợi có nguồn gốc khác nhau nên đặc điểm cũng khác nhau. Vì vậy, cần phải nhận biêt các loại vải đê lựa chọn, sử dụng và bảo quàn sao cho phù hợp. + Có một số cách thông dụng để nhận biết các loại vải như: đốt sợi vải, vò vải và thấm nước. C. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP( 25) a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập  c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi: 1) Quan sát H8.3, 8.6, 8.9, 8.12 và kết hợp với thực tế, em hãy nêu nhận xét về các loại vải thường dùng trong may mặc hiện nay. 2) Đọc thành phần sợi vải trên nhãn mác trang phục. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: 1) Vải thường dùng trong may mặc rất đa dạng, phong phú như vải sợi tư nhiên, vãi sợi hoá học, vải sợi pha và được ứng dụng đê may nhiều vật dụng trong gia đình. 2) Thành phần sợi dệt bằng tiếng Anh thường được ghi vào nhãn mác: nylon (polyamide); polyester: sợi tổng hợp; wool: len; cotton: sợi bông; viscose, acetate (rayon): sợi nhân tạo; silk: tơ tằm; line: lanh. - GV nhận xét, đánh giả, chuẩn kiên thức. CÔNG NGHỆ 6 CÁNH DIỀU - NĂM HỌC 2021- 2022
  7. GV: NGUYỄN VĂN HÙNG – TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG(5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiền cuộc sống. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tố chức thực hiện: - GV yêu cầu HS về nhà: 1) Dựa vào đặc điểm của các loại vải sợi trên, có thể xác định quần áo em đang mặc thuộc loại vải nào không? Vì sao? 2) Quần áo ở nhà của em được may bằng loại vải gì? Theo em, laoij vải đó có phù hợp không? Vì sao? 3) Tìm hiểu thêm về nghề dệt vải, những loại vải thân thiện với môi trường? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau. - GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học. CÔNG NGHỆ 6 CÁNH DIỀU - NĂM HỌC 2021- 2022